Cách điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Mục tiêu điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là làm liền ổ loét, giảm đau và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh. Để điều trị bệnh có hiệu quả bạn cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây. 6.1. Nguyên tắc điều trị Những triệu chứng của thủng dạ dày tá tràng. Triệu chứng thường gặp nhất của thủng dạ dày là người bệnh có cảm giác đau nhói ở vùng thượng vị, vùng bụng. Cơn đau thường đến đột ngột và có thể xuất hiện phía bụng bên trái hoặc bên phải. Cảm giác đau như – Tiền sử đau loét dạ dày- tá tràng: khoảng 80-90% bệnh nhân thủng dạ dày- tá tràng có tiền sử bệnh loét hay được điều trị bệnh loét dạ dày- tá tràng. – X quang bụng đứng không chuẩn bị: 80% bệnh nhân có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành. 2. Chẩn đoán phân biệt – Loét dạ dày tá tràng mạn tính: Nguyên nhân này gặp nhiều nhất chiếm 96%.Trong đó lo t tá tràng thủng chiếm 97%,tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 89%. – Ung thư dạ dày: Ung thư dạ dày thủng ít gặp,chỉ chiếm tỷ lệ1,3-3%,loại này có tỷ lệ tử vong sau mổ khá cao từ 50-70%. Cùng tìm hiểu về bệnh án thủng ổ loét dạ dày tá tràng, nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách xử lý hiệu quả. Thủng ổ loét dạ dày tá tràng được xếp 1 trong 4 bệnh lý cấp cứu ngoại khoa sau viêm ruột thừa cấp, tắc ruột, viêm tụy cấp. Thủng là một trong những biến chứng thường gặp của ổ loét dạ dày – tá tràng chiếm tỷ lệ 15 – 22%. Những năm gần đây, nhờ sự hiểu biết sâu về bệnh sinh của ổ loét với vai trò của Helicobacter Pylori, khả năng chẩn đoán sớm, có nhiều loại thuốc điều trị tốt nên ít gặp hơn. eYCF. Thủng dạ dày – tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa. Bệnh cần được chẩn đoán sớm, mổ kịp thời. Nếu bệnh được chẩn đoán sớm, mổ kịp thời tiên lượng tốt. Nếu để muộn, tình trạng viêm phúc mạc nặng thì tiên lượng xấu. Về giới nam gặp nhiều hơn nữ. NGUYÊN NHÂN Thủng do loét dạ dày – tá tràng mạn tính. Thủng do ung thư dạ dày. Thủng do loét miệng nối. TRIỆU CHỨNG Triệu chứng cơ năng Đau bụng + Người bệnh đau bụng đột ngột, đau dữ dội, đau như dao đâm vùng thượng vị, ngay dưới mũi ức. Người bệnh phải năm gập người lại hoặc năm phủ phục, không năm thăng duỗi chân ra được. + Đau liên tục không ngớt. + Đau lan lên vai, ngực, xuyên ra sau lưng và đau lan ra khắp ổ bụng. Nôn hoặc buồn nôn rất ít khi thủng dạ dày – tá tràng có nôn. Tuy nhiên một số vừa thủng, vừa chảy máu, người bệnh nôn ra máu thì đây là trường hợp nặng. Bí trung tiện do thủng dẫn đến viêm phúc mạc gây liệt ruột. Triệu chứng thực thể Co cứng thành bụng. Nhìn bụng không di động theo nhịp thở, hai cơ thăng to nổi rõ. Nắn bụng căng cứng như gỗ nếu người bệnh đến sớm. Nếu đến muộn bụng nắn mềm hơn. Cảm ứng phúc mạc ấn vào chỗ nào trên thành bụng trước người bệnh cũng kêu đau. Gõ bụng vang, vùng đục trước gan mất, gõ đục vùng thấp. Thăm trực tràng túi cùng Douglas phồng và đau. Triệu chứng toàn thân Ngay sau khi thủng, thường có biểu hiện sốc mặt xanh tái vã mồ hôi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, chân tay lạnh. Những biểu hiện này thoáng qua, người bệnh hồi phục dần. Nếu đến muộn có tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc. X quang Chụp phim thẳng ở tư thế đứng thấy có hình liềm hơi dưới cơ hoành hai bên. Hình ảnh này chỉ có ở 80% trường hợp thủng dạ dày – tá tràng. DIỄN BIẾN Viêm phúc mạc toàn thể Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm thì sau 12 – 24 giờ sẽ tiến triển thành viêm phúc mạc toàn thể. Viêm phúc mạc khu trú Viêm phúc mạc khu trú hiếm gặp hơn, thường gặp ở những người bệnh đến viện vào ngày thứ 4, thứ 5, sau một cơn đau dữ dội và đột ngột các triệu chứng giảm dần. Người bệnh ngủ được, bớt sốt, trung tiện được. Bụng mềm hơn nhưng vẫn còn đau và có phản ứng dưới bờ sườn, hai hố chậu. Lưỡi bẩn, mất ngủ, mạch nhanh 110 – 120 lan/ phút, sốt cao, mặt hốc hác. Ổ áp xe Ô áp xe thường hình thành 1 hay 2 tuần sau khi thủng nhưng cũng có khi sớm hơn. Có thể có một hay nhiều ổ áp xe khu trú xung quanh dạ dày, hố chậu hay tiểu khung, nhưng thường gặp hơn cả là áp xe dưới cơ hoành. HƯỚNG ĐIỀU TRỊ Trước mổ phải hồi sức tích cực bằng truyền dịch, nếu đã chẩn đoán chắc chắn là thủng dạ dày – tá tràng cho thuốc giảm đau, hút dạ dày liên tục. Chú ý + Cho nhịn ăn, nhịn uống. + Không thụt tháo phân. Sau khi hồi sức, hoàn thành thủ tục thì mổ cấp cứu Phẫu thuật + Khâu lỗ thủng đơn thuần đa phần được xử trí theo phương pháp này. + Cắt đoạn dạ dày áp dụng trong trường hợp đến sớm, thể trạng khoẻ mạnh, thủng xa bữa ăn, ổ bụng sạch, phẫu thuật viên có kinh nghiệm, gây mê hồi sức tốt. + Khâu lỗ thủng và cắt dây X. + Thủ thuật Newman áp dụng cho những trường hợp lỗ thủng to, xơ chai không khâu được. CHĂM SÓC Nhận định tình trạng người bệnh Nhận định trước mổ Toàn thân + Xem có sốc hay không? Hội chứng này hay gặp ở những giờ đầu sau thủng do đau gây nên. + Xem có hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc không? Cần quan sát xem vẻ mặt có hốc hác không? môi có khô, lưỡi có bẩn không? Số lượng nước tiểu nhiều hay ít, nước tiểu có màu vàng không? Hội chứng này gặp ở thủng dạ dày đến muộn do viêm phúc mạc gây nên. + Nhận định về dấu hiệu sinh tồn xem mạch có nhanh nhỏ, huyết áp có tụt, có nhịp thở nhanh nông hay không? có sốt không? Tại chỗ + Nhận định cơn đau Hỏi người bệnh xem bắt đầu đau từ bao giờ? vị trí đau? đau dữ dội hay đau âm ỉ? đau liên tục hay đau thành cơn? đau có lan đi đâu không?. Người điều dưỡng phải ghi vào hồ sơ để giúp bác sĩ theo dõi diễn biến của bệnh. + Nhận định nôn xem có nôn hay không? nếu có nôn thì nôn nhiều hay ít, nôn ra chất nôn gì? + Có bí trung đại tiện không? Nhận định sau mổ Nếu trước mổ có nhiễm trùng – nhiễm độc thì sau mổ có còn không? Người bệnh tỉnh hay chưa tỉnh? Có đau vết mổ không? vết mổ có bị chảy máu, có bị nhiểm khuẩn không? Nhận định tình trạng ổ bụng xem bụng có trướng không? Cần xem ống dẫn lưu phúc mạc, ống dẫn lưu dạ dày có hoạt động tốt không? nhận định về số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu? Nhận định lưu thông tiêu hoá xem người bệnh trung tiện, đại tiện được chưa? Về dinh dưỡng cần xem người bệnh đã ăn uống được gì? Nhận định về tư tưởng của người bệnh, hoàn cảnh kinh tế gia đình, những bệnh mạn tính? Những vấn đề cần chăm sóc Người bệnh sốc. Đau bụng dữ dội vùng thượng vị. Nhiễm trùng — nhiễm độc. Người bệnh trướng bụng. Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng. Người bệnh lo lắng về bệnh. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc Trước mổ Thủng dạ dày – tá tràng phải được điều trị bằng phẫu thuật cấp cứu. Thường thời gian chuẩn bị mổ rất ngắn, vì vậy người điều dưỡng cần khẩn trương chuẩn bị người bệnh như chuẩn bị trước mổ cấp cứu, ngoài ra còn phải thực hiện một số công việc sau Đặt ống hút dịch dạ dày và hút hết dịch trong dạ dày, để làm hạn chế dịch dạ dày qua lỗ thủng vào trong ổ bụng và chống trướng bụng giúp cho người bệnh dễ thở. Không được tiêm các thuốc giảm đau trong thời gian theo dõi để chẩn đoán. Truyền dịch và tiêm thuốc theo y lệnh. Dùng kháng sinh trước mổ theo y lệnh. Đặt ống thông tiểu để kiểm soát tình trạng nước xuất nhập nếu người bệnh trong tình trạng sốc. Sau mổ Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn + Nếu có khó thở, nhịp thở tăng, điều dưỡng phải kiểm tra đường hô hấp xem có cản trở nào không và cho thở oxy. + Nếu mạch nhanh dần, huyết áp giảm dần phải báo ngay với thầy thuốc đề phòng sốc do mất máu. Ống hút dịch dạ dày phải theo dõi thường xuyên tránh tắc nghẽn, cần cho hút ngắt quãng. Không được rút sớm ống hút dạ dày, chỉ rút khi có nhu động ruột. Theo dõi tình trạng ổ bụng. Nếu ngày thứ 4 – 5 sau mổ mà bụng trướng, kèm theo có đau khắp bụng, bí trung đại tiện, toàn thân có nhiễm trùng thì cần báo ngay với thầy thuốc thường do viêm phúc mạc thứ phát do bục nơi khâu lỗ thủng. Chăm sóc ống dẫn lưu + Ống dẫn lưu ổ bụng phải được nối xuống túi vô khuẩn hoặc chai vô khuẩn có đựng dung dịch sát khuẩn, để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng. + Cho người bệnh nằm nghiêng về bên có ống dẫn lưu để dịch thoát ra được dễ dàng. + Tránh làm gập, tắc ống dẫn lưu. + Theo dõi về số lượng, màu sắc, tính chất của dịch qua ống dẫn lưu ra ngoài. Bình thường ống dẫn lưu ổ bụng ra dịch với số lượng ít dần và không hôi. + Nếu ống dẫn lưu ra dịch bất thường hoặc ra máu cần báo cáo ngay với thầy thuốc. + Thay băng chân ống dẫn lưu và sát khuẩn thân ống dẫn lưu, thay túi đựng dịch dẫn lưu hằng ngày. + Ông dẫn lưu thường được rút khi người bệnh có trung tiện. Chăm sóc ống thông niệu đạo – bàng quang sau mổ, ống dẫn lưu niệu đạo – bàng quang cần được rút sớm để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng. Chăm sóc vết mổ + Đảm bảo thay băng vô khuẩn. + Bình thường cắt chỉ vào ngày thứ 7. Đối với người già, suy dinh dưỡng, thành bụng yếu thì cắt chỉ muộn hơn ngày thứ 10. Dinh dưỡng + Khi chưa có nhu động ruột, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. + Khi đã có nhu động ruột thì bắt đầu cho bệnh nhân uống, sau đó cho ăn từ lỏng tới đặc. Trường hợp người bệnh cắt đoạn dạ dày + Điều dưỡng cần theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, vì người bệnh chịu một phẫu thuật lớn trong điều kiện mổ cấp cứu, thời gian chuẩn bị ngắn vì vậy dễ có tai biến xảy ra. + Theo dõi sát ống hút dịch dạ dày nếu thấy có máu tươi cần báo ngay với thầy thuốc. + Khi người bệnh được ăn uống những ngày đầu cần ăn thức ăn loãng, dễ tiêu, ăn làm nhiều bữa trong ngày 6 – 8 bữa. Sau đó theo thời gian cho ăn giảm dần số bữa, tăng dần về số lượng trong một bữa để tránh hội chứng dạ dày bé. Nếu cắt dây thần kinh X, nối vị tràng, điều dưỡng cần theo dõi ống hút dạ dày kỹ hơn, tránh trướng bụng. Theo dõi các biến chứng + Sốc thường do giảm khối lượng tuần hoàn, do đau. + Nôn thường xảy ra trong những giờ đầu, trong trường hợp ống hút dịch dạ dày không hoạt động tốt, người bệnh thường nôn ra dịch nâu đen. Cần cho nằm đầu nghiêng về một bên để chất nôn không lọt vào đường hô hấp. + Chảy máu nơi khâu lỗ thủng hoặc miệng nối thường người bệnh nôn ra máu tươi. + Biến chứng phổi nhất là ở người bệnh già yếu. + Nhiễm trùng vết mổ. Giáo dục sức khoẻ Hướng dẫn cho người bệnh chế độ ăn, uống khi xuất viện. Ăn lỏng dễ tiêu, giàu dinh dưỡng. Giai đoạn đầu ăn nhiều bữa trong ngày nhất là trường hợp cắt đoạn dạ dày 6 đến 8 bữa, mỗi bữa ăn với số lượng ít. Sau đó giảm dần số bữa và tăng số lượng mỗi bữa. Hạn chế ăn, uống các chất kích thích rượu, chè, cà phê, ớt, nước có ga… Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường đau bụng dữ dội, nôn, nôn ra máu cần đến bệnh viện ngay. Đánh giá Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi Người bệnh được hồi sức tốt trước mổ. Chuẩn bị tốt người bệnh trước mổ. Người bệnh được chăm sóc tốt sau mổ. Sau mổ không có biến chứng xảy ra. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa của mỗi người là khác nhau. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất. Nguyên nhân viêm tá tràng Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm tá tràng là do nhiễm một loại vi khuẩn gọi là Helicobacter pylori H. pylori. Một lượng lớn các vi khuẩn này xâm nhập vào dạ dày hoặc ruột non có thể gây ra triệu chứng viêm. Nguyên nhân phổ biến khác của viêm tá tràng bao gồm việc sử dụng lâu dài một số loại thuốc, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen hay naproxen. Nguyên nhân ít gặp hơn bao gồm Bệnh Crohn viêm đường tiêu hóa Tình trạng tự miễn Trào ngược dịch mật khi dịch mật chảy từ tá tràng vào dạ dày Nhiễm vi khuẩn, nấm hoặc virus, chẳng hạn như virus Herpes dạng đơn, cùng với một hệ thống miễn dịch yếu Tổn thương ở ruột non Sử dụng máy trợ thở Căng thẳng cực độ do phẫu thuật, chấn thương cơ thể nặng, sốc Ăn các chất ăn da, chất độc chất mạnh có thể làm cháy hoặc ăn mòn các mô của bạn nếu bạn nuốt chúng pin cúc áo, hóa chất độc hại… Hút thuốc lá quá nhiều Xạ trị ung thư Hóa trị ung thư. Nguy cơ mắc phải Những ai thường mắc phải bệnh viêm tá tràng? Theo thông tin từ cơ quan quốc gia về bệnh đường tiêu hóa Clearinghouse, có khoảng 20-50% người dân ở Hoa Kỳ mắc phải tình trạng này và có tới 80% người dân ở các nước đang phát triển bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết. Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh viêm tá tràng? Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm tá tràng. Không phải tất cả những người có yếu tố nguy cơ đều sẽ mắc bệnh viêm tá tràng. Các yếu tố nguy cơ của viêm tá tràng bao gồm Lạm dụng rượu Tiền sử xạ trị Căng thẳng hoặc bệnh nặng Sử dụng thuốc lá. Viêm tá tràng được điều trị như thế nào? Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của chuyên viên y tế, vậy nên tốt nhất là bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Những kĩ thuật y tế nào được dùng để chẩn đoán bệnh viêm tá tràng? Có một số xét nghiệm mà bác sĩ thể sử dụng để chẩn đoán viêm tá tràng. Xét nghiệm máu, phân hoặc hơi thở có thể phát hiện được vi khuẩn H. pylori. Đối với xét nghiệm hơi thở, bạn sẽ được hướng dẫn uống một chất lỏng không có mùi vị rõ ràng và sau đó thở vào một cái túi, điều này sẽ giúp bác sĩ phát hiện khí carbon dioxide trong hơi thở nếu bạn bị nhiễm H. pylori. Bác sĩ cũng có thể thực hiện nội soi sinh thiết. Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ luồn một ống dài, mỏng, linh hoạt nội soi có gắn một camera nhỏ xuống cổ họng để quan sát niêm mạc dạ dày hoặc ruột non. Từ đó, bác sĩ có thể kiểm tra xem bạn có bị viêm hay không. Bác sĩ có thể lấy một vài mẫu mô nhỏ để thử nghiệm thêm nếu không thể phát hiện được dấu hiệu viêm bằng việc quan sát thông thường. Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh viêm tá tràng? Để xác định xem bạn có mắc viêm tá tràng hay không, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu, nước tiểu và phân để xét nghiệm. Nội soi cho phép quan sát tá tràng và các phần sinh thiết niêm mạc nhỏ. Sinh thiết được nghiên cứu dưới kính hiển vi để xác nhận xem bạn bị nhiễm vi khuẩn H. pylori hay không. Các phương pháp điều trị viêm tá tràng bao gồm Phương pháp điều trị bằng kháng sinh cho viêm loét tá tràng Nếu viêm tá tràng là do bị nhiễm H. pylori thì phương pháp điều trị sẽ là sử dụng kháng sinh. Bạn phải tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ kháng sinh để tránh tái nhiễm hoặc tái phát bệnh. Thông thường, bác sĩ sẽ kê hai loại thuốc kháng sinh trong 14 ngày. Các thuốc kháng sinh bao gồm amoxicillin, clarithromycin Biaxin, metronidazole Flagyl, tetracycline Các thuốc khác để điều trị viêm tá tràng Các thuốc như thuốc ức chế bơm proton và histamine đối kháng H2 sẽ làm giảm lượng axit trong dạ dày, đây cũng là một cách điều trị hiệu quả cho viêm tá tràng. Chế độ sinh hoạt phù hợp Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh viêm tá tràng? Bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau Tránh hút thuốc, kể cả hút thuốc thụ động Không uống quá nhiều rượu Tráng thức ăn cay, đồ uống có tính axit như nước cam hoặc nước ép dứa và các loại thuốc như aspirin. Để pin, hóa chất nguy hại… xa tầm tay trẻ em Nguyên do là bởi trẻ thường cho các món đồ vào miệng để khám phá chúng. Pin cúc áo rất dễ nuốt và có thể gây tổn thương đường tiêu hóa nghiêm trọng. Do đó, bạn cần đảm bảo nắp pin của các thiết bị điện tử như điều khiển từ xa được dán băng keo. Cất tất cả pin và các vật liệu độc hại ở những nơi trẻ em không thể lấy được. Sử dụng khóa chống trẻ em để giữ trẻ em tránh xa các vật liệu nguy hiểm. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất. Những dấu hiệu và triệu chứng của thủng dạ dày Biểu hiện thường gặp nhất là đột ngột chướng bụng và đau; các triệu chứng biểu hiện ít phổ biến hơn là tắc ruột, suy hô hấp, sốt, nôn ói. Bệnh nhân bị thủng luôn than phiền về sự khởi phát đột ngột của cơn đau bụng dữ dội hoặc đau ngực. Người bệnh thường nhớ chính xác thời điểm khởi phát cơn đau. Ngoài ra, cơ hoành có thể bị kích ứng dẫn đến đau lan xuống vai. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc chống viêm có thể bị suy giảm phản ứng viêm, một số có thể bớt đau và dịu hơn. Biến chứng có thể gặp khi mắc thủng dạ dày Một số biến chứng thủng dạ dày có thể gây ra, bao gồm Nhiễm trùng huyết Đây có thể là biểu hiện ban đầu của thủng. Khả năng bảo vệ cơ thể trước lỗ thủng của bề mặt phúc mạc có thể bị suy giảm ở những bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa nặng, đặc biệt là những bệnh nhân yếu, cao tuổi và suy giảm miễn dịch, dẫn đến nhiễm trùng huyết; Suy đa cơ quan; Dính ruột, tắc ruột; Rối loạn tri giác. Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

cách xử trí bệnh nhân thủng dạ dày tá tràng