① Sắc lệnh, tờ chiếu mệnh của vua ban cho quan dân gọi là sắc. ② Cảnh tỉnh cho biết đạo mà chấn chỉnh cho nên công bình trị (sửa trị). Từ điển Trần Văn Chánh Chỉ dụ, sắc lệnh (của vua). Từ điển Trần Văn Chánh ① Như 勅 (bộ 力 ); ② (văn) Thận trọng, cẩn thận; ③ (văn) Báo trước, cảnh giác. Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ nhân sâm tiếng Trung nghĩa là gì. nhân sâm. (phát âm có thể chưa chuẩn) 人参Rénshēn. (phát âm có thể chưa chuẩn) 人参. Rénshēn. Nếu muốn tra hình ảnh của từ nhân sâm hãy xem ở đây.
Theo truyền thuyết Trung Quốc, vào triều đại nhà Đường, khi một người phạm trọng tội, Giải trãi sẽ ngay lập tức xuất hiện, nhe chiếc nanh dài, cặp sừng sắc nhọn để nhai sống phạm nhân hoặc húc họ cho đến chết. Nghe có vẻ đáng sợ nhưng nếu người nào bị khép tội oan, Giải trãi sẽ bảo vệ, khẩn cầu sự giải thoát cho họ.
Mỗi họ đều có nhân trung, mặc dù không phải người nào cũng biết nhân trung là gì. Đây chính là rãnh lõm nằm giữa môi trên và mũi. Chúng kéo dãn từ mép môi trên lên đến mức mũi. Nhân trung còn có tên gọi không giống là thọ đỉnh xuất xắc Từ đỉnh. Trong y học, nhân trung là 1 huyệt khôn cùng quan trọng.
Nhan sắc là gì: Danh từ sắc đẹp, vẻ đẹp của người phụ nữ (nói khái quát) nhan sắc tuyệt trần người đàn bà có nhan sắc Đồng nghĩa : dung nhan Từ điển Trung - Việt; Từ điển Viết tắt; Tìm kiếm; Kỹ năng. Phát âm tiếng Anh; Eight-ball thì được dùng như tiếng
Chúng tôi còn những ứng viên khác nữa, ông cứ ra về, nếu có kết quả phỏng vấn chúng tôi nhất định sẽ liên hệ với ông. 爱试人:好,谢谢,再见。 Ài shì rén: Hǎo, xièxiè, zàijiàn. Khảo, xiê xiề, chai chen. Được, cảm ơn, tạm biệt. Hội thoại 2: 主试人:你为何有兴趣来本公司应聘? Zhǔ shì rén: Nǐ wèihé yǒu xìngqù lái běn gōngsī yìngpìn?
x33Eot. Trên khuôn mặt của mỗi người đều có nhân trung. Tuy nhiên, mỗi nhân trung lại có độ sâu nông, dài ngắn, đậm nhạt khác nhau. Mỗi kiểu nhân trung lại mang những ý nghĩa riêng về tướng số. Hãy cùng khám phá ý nghĩa ấn dấu đằng sau mỗi nhân trung qua chia sẻ dưới đây. Contents1 Nhân trung là gì? Ý nghĩa nhân trung trong tướng số2 Nhân trung sâu có ý nghĩa gì?3 Các loại nhân trung và ý nghĩa của từng Nhân trung sâu và Nhân trung sâu và Nhân trung sâu nhưng Nhân trung ngắn, hẹp và Nhân trung có sẹo hoặc nốt ruồi nằm ở giữa nhân Nhân trung Nhân trung có Nhân trung hình ống Nhân trung bằng phẳng4 Một số dấu hiệu tốt xấu thông qua nhân Nhân trung Nhân trung xấu5 Cách làm nhân trung sâu Nhân trung là gì? Ý nghĩa nhân trung trong tướng số Mỗi chúng ta đều có nhân trung, tuy nhiên không phải ai cũng biết nhân trung là gì. Đây chính là rãnh lõm nằm giữa môi trên và mũi. Chúng kéo dài từ mép môi trên lên đến mũi. Nhân trung còn có tên gọi khác là Thọ đỉnh hay Từ đỉnh. Trong y học, nhân trung là một huyệt rất quan trọng. Huyệt nhân trung có công dụng định thần chí, khai khiếu, thanh nhiệt, chuyên dùng trong cấp cứu bất tỉnh, điều trị méo miệng, tê môi trên. Không những thế, nhân trung còn là khu thông kinh lạc và có liên quan đến phản xạ thần kinh của hệ bài tiết, hệ tiêu hóa và hệ thống sinh dục của con người. Nếu nhân trung có hình dạng bất thường thì hệ thống bài tiết và sinh dục sẽ có những khiếm khuyết bẩm sinh hoặc mắc chứng bệnh nào đó, thể hiện rõ nhất sau khoảng 51 tuổi. Nhân trung là rãnh giữ mũi và môi trên Trong nhân tướng học, nhân trung được đánh giá là nơi đại diện cho sức sống, vận mệnh, cơ quan sinh dục, việc nối dõi tông đường của một con người. Những vấn đề kể trên có hanh thông hay không đều có thể quan sát thông qua nhân trung. Xem tướng nhân trung có thể suy đoán được tuổi thọ của một người, đồng thời dựa vào mức độ dài ngắn, rộng hẹp, nông sâu của nhân trung mà có thể đoán được người đó có bao nhiêu con cũng như tính cách và vận mệnh như thế nào. Nhân trung sâu có ý nghĩa gì? Có nhiều người có nhân trung sâu, họ thường đặt nghi vấn nhân trung sâu là gì? nhân trung sâu thì sao? Cụ thể, nhân trung sâu là đường nhân trung rõ nét, kéo dài từ viền môi trên đến chân mũi. Rãnh nhân trung rộng, rõ nét. Trong tướng số, nhân trung phân theo Tứ Đậu chính là dòng chảy nối liền giữa Mũi – Tế Đậu, và miệng – Hoài Đậu. Cũng giống như khe nước chảy, nếu như khe sâu, dài, rộng thì dòng nước sẽ chảy thông suốt, nhân trung sâu sẽ giúp cả đời viên mãn, tài phúc đều tốt đẹp. Tuy nhiên dù là nhân trung sâu thì cũng có nhiều loại nhân trung sâu khác nhau, hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua phần thông tin phía dưới. Ý nghĩ một số loại nhân trung Các loại nhân trung và ý nghĩa của từng loại Mỗi người lại có những hình dang nhân trung khác nhau mang ý nghĩa về số mệnh, tính cách khác nhau. Cụ thể một số loại nhân trung và ý nghĩa của từng loại như sau Nhân trung sâu và rộng Người có nhân trung sâu và rộng là người có tính cách hiền lành, thiện lương, nhiệt tình và hay giúp đỡ người khác. Họ giàu ý chí và nghị lực sống, có tính cách khẳng khái, không dễ dàng chịu khuất phục trước khó khăn. Những người có nhân trung sâu rộng và dài có thể dễ dàng đứng dậy từ chính nơi mà mình từng vấp ngã. Những người này sẽ đường sinh mệnh kéo dài, có phúc về thọ niên, chức năng sinh sản tốt, con cháu đều hều. Tướng môi trái tim nhân trung sâu này thường thấy ở phụ nữ. Họ thường có phúc về đường con cái, có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc và viên mãn. Còn đối với nam giới có nhân trung sâu và rộng thì thường có ham muốn tình dục khá cao. Nhân trung sâu, rõ nét Nhân trung sâu và dài Những người có nhân trung sâu và dài là người có tướng tốt. Nếu là đàn ông thì sẽ có rất nhiều cơ hội trong công việc, nếu thành công thì rất giàu có, về mặt sức khỏe thì rất tốt, ít bệnh tật ốm đau và trường thọ. Người có tướng nhân trung sâu và dài thì nên khởi nghiệp hay đầu tư ngay. Phụ nữ có nhân trung sâu và dài thường sẽ rất thuận lợi về đường con cái. Họ thường con cái đuề huề và có cuộc sống hôn nhân tốt đẹp. Tuy nhiên, cuộc sống khi thiếu thời sẽ gặp nhiều khó khăn, cơ hàn, khá lận đận . Nhưng vượt qua giai đoạn này sẽ được thành công. Nhân trung sâu nhưng ngắn Theo như nhân tướng học, những người có nhân trung sâu và ngắn thường bị coi là có tướng xấu. Nếu đàn ông có nhân trung này thì thường có sức khỏe yếu, dễ mắc nhiều bệnh, tuổi thọ không cao. Đặc biệt, người nhân trung sâu và ngắn thường hay có thái độ sống khá tiêu cực, tự cao, luôn cho mình là tài giỏi hơn người, thích sống hưởng thụ hơn là làm việc. Nhân trung sâu nhưng ngắn Về hôn nhân, người có nhân trung sâu và ngắn thường kết hôn muộn hoặc là có số khắc vợ hoặc khắc chồng, khắc con cái. Họ có mệnh mỏng, dễ lâm vào cuộc đời cô độc, trải qua nhiều thăng trầm. Nhân trung ngắn, hẹp và nông Những người có tướng nhân trung ngắn, nông mà hẹp là những người thâm trầm, khá rụt rè, ít hòa đồng, thường sống thu mình. Họ hay gặp phải vấn đề về sức khỏe. Tuy đường công danh khá vượng nhưng đường con cái, hôn nhân vợ chồng lại khá lận đận. Nhân trung có sẹo hoặc nốt ruồi nằm ở giữa nhân trung Theo nhân tướng học, thì những người có tướng nhân trung này là người số không có của. Họ có thu nhập không nhiều còn thường xuyên phải đi vay mượn. Tuy vậy, họ có mối quan hệ xã hội tốt, là người quảng giao, giỏi giao tiếp cho nên sẽ luôn có người sẵn sàng giúp đỡ họ. Nốt ruồi ở nhân trung Nhân trung lồi Nếu là người có nhân trung lồi thì họ có sức khỏe tốt, lúc nào cũng tràn đầy năng lượng. Người này có thể cùng lúc là nhiều công việc. Một trong số đó là công việc thực sự yêu thích và đam mê, đúng với năng khiếu bản thân. Và công việc này sẽ giúp họ mang lại tiền của lớn, cơ hội thành công cũng sẽ sớm hơn. Nhân trung có lông Trên đường nhân trung có xuất hiện những sợi lông chính là dấu hiệu của người có tướng số may mắn. Họ thường có công việc thuận lợi, cuộc sống suôn sẻ, gia đình hòa thuận, sức khỏe dồi dào. Tuy nhiên, họ lại là những người không biết cách tiết kiệm, thường chi tiêu quá đà. Do đó khiến cho bản thân nhiều lần rơi vào tình cảnh nợ nần, túng thiếu. Nếu như biết cách khắc phục hạn chế này thì cuộc sống sẽ trở nên an nhàn và dư dả hơn. Nhân trung hình ống tre Đây là loại nhân trung khá hiếm, theo quan niệm của nhân tướng học, tướng nhân trung này là nhân trung đại phúc. Chúng vừa thuôn dài phía trên nhưng hơi chẻ ra ở dưới. Nếu phụ nữ có tướng nhân trung hình ống tre thì thường có vận mệnh suôn sẻ đến hết đời, tài vận tự động tìm đến mà không cần trải qua cực khổ, gian nan. Nhân trung sâu hình ống tre Nếu là nam giới có tướng nhân trung này thì sẽ có cuộc sống vô lo vô nghĩ, thoải mái trong sự nghiệp và thuận lợi trong chuyện tình cảm. Họ thường có tiền đồ rộng mở, sự nghiệp đặc biệt phát triển mạnh mẽ ở độ tuổi trung niên trở đi và có hậu vận an nhàn, con đàn cháu đống, cuộc sống viên mãn. Nhân trung bằng phẳng Những người có nhân trung bằng phẳng là tuýp người sống khá nội tâm, họ làm việc bảo thủ và rất thận trọng. Nhiều người tương đối ích kỷ, không chủ động giúp đỡ người khác. Những người này thường thích cuộc sống đơn giản, nhẹ nhàng, họ không thích tranh đấu, không có nhiều tâm cơ. Nếu là nữ thì trong thời gian dậy thì sẽ kém phát triển, vào kỳ kinh nguyệt thường lắm bệnh. Quan hệ cha con thường không thân thiết. Một số dấu hiệu tốt xấu thông qua nhân trung Dưới đây là một số dấu hiệu giúp bạn có thể nhận biết tốt xấu thông qua nhân trung. Nhân trung tốt Nếu nhân trung có màu xanh thì trong vòng 10 ngày tới bạn sẽ có tin vui. Nhân trung có sắc vàng cho biết người này có thể sinh được quý tử. Nhân trung có màu tím dự báo người này sẽ nhận được một khoản tiền bất ngờ. Nhân trung có nốt ruồi đen thường thể hiện người này có thể nhận con nuôi và có cái chết nhẹ nhàng. Người có nhân trung sâu và rộng, nhưng ở giữa lại cao thì về già con cái mới thành tài. Người có nhân trung có nốt ruồi thì có khả năng lấy vợ sớm. Nếu phụ nữ có nhân trung có hai nốt ruồi đen thì có thể mang song thai. Một số loại nhan trung Nhân trung xấu Người có nhân trung bị lệch thường có nhiều ham muốn về tình dục. Nếu có nhân trung nông cẩn thận dễ bị mất tiền. Nhân trung rộng và bằng phẳng thì đường con cái không được tốt cho lắm. Nhân trung có nếp nhăn ngang có tính cách thất thường, chỉ nên làm bạn xã giao chứ không thân thiết. Nhân trung có nếp nhăn đan chéo có thể dễ bị đuối nước. Nếu nhân trung có sắc trắng thường dự báo trong vòng 7 ngày tới sẽ gặp chuyện buồn. Nhân trung ngắn và nhỏ thường có vận con cháu không được thọ. Cách làm nhân trung sâu Nhân trung không chỉ ảnh hưởng đến mặt tướng số, vận mệnh mà còn ảnh hưởng đến nhan sắc. Đặc biệt là những cô gái trẻ thường khá quan tâm đến đường nhân trung. Đường nhân trung quá dài sẽ khiến cho gương mặt bị dài ra. Do đó, hiện nay nhiều người tiến hành thu gọn nhân trung bằng phẫu thuật. Đây là cách làm nhân trung sâu phổ biến nhất hiện nay. Không chỉ thu gọn nhân trung, phương pháp này còn tạo độ sâu, mà còn tạo sự cân bằng đến từng chi tiết trên khuôn mặt. Tuy nhiên, đường nhân trung có ảnh hưởng đến nhân tướng học. Nếu bạn là người tin vào nhân tướng học thì không nên tự thay đổi nhân trung nếu không biết nhân trung mình tốt hay xấu. Vì có thể chính sự chỉnh sửa của bạn có thể làm thay đổi không ít vận mệnh của bản thân. Trên đây là một số thông tin khái lược về nhân trung sâu. Hy vọng những chia sẻ này có thể giúp quý vị hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Màu sắc trong tiếng Trung là chủ đề thông dụng trong cuộc sống hằng ngày. Cho dù là bất cứ ngôn ngữ nào bạn cũng đều phải học về màu sắc, vì nó liên quan đến các vật xung quanh mình, mô tả vật, đồ dùng cho chúng ta nhận biết. Trong tiếng Trung, màu còn thể hiện ý nghĩa riêng, ý nghĩa văn hóa, miêu tả đời sống xung quanh ta một cách đa dạng, thú vị. Học nhanh 113 từ vựng chủ đề các loại màu trong tiếng Trung cùng với Tầm Nhìn Việt nhé! Xem thêm Khóa học tiếng Trung với phương pháp giảng dạy hiệu quả của giáo viên có nhiều kinh nghiệm. Nội dung chính 1. Màu sắc cơ bản trong tiếng Trung 2. Học tiếng Trung qua các mẫu câu về màu sắc 3. Ý nghĩa các màu truyền thống trong tiếng Trung Hình ảnh tất cả các màu cơ bản trong tiếng Trung Chủ đề màu sắc luôn được sử dụng hàng ngày trong tiếng Trung giao tiếp. Hãy cùng học tên màu sắc cơ bản tiếng Trung Quốc qua danh sách từ vựng về màu sắc bên dưới nhé! Xem thêm Khóa học tiếng Trung cho trẻ em. TT Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt 1 颜色 yánsè Màu sắc 2 红色 hóngsè Màu đỏ 3 黄色 huángsè Màu vàng 4 蓝色 lán sè Màu xanh lam 5 白色 báisè Màu trắng 6 黑色 hēisè Màu đen 7 橙色 chéngsè Màu cam 8 绿色 lǜsè Màu xanh lá 9 紫色 zǐsè Màu tím 10 灰色 huīsè Màu ghi, màu xám 11 粉红色 fěnhóngsè Màu hồng phấn 12 粉蓝色 fěn lán sè Màu xanh lợt 13 咖啡色 kāfēisè Màu café 14 红褐色 hóng hésè Màu đỏ đậm 15 金色 jīnsè Màu vàng gold 16 褐紫红色 hè zǐ hóngsè Màu đỏ bóoc đô 17 灰棕色 huī zōngsè Màu tro, màu nâu xám 18 浅蓝色 qiǎn lán sè Màu xanh da trời 19 深蓝色 shēnlán sè Màu xanh lam đậm 20 浅绿色 qiǎn lǜsè Màu xanh lá nhạt 21 深绿色 shēn lǜsè Màu xanh lá đậm 22 深紫色 shēn zǐsè Màu tím đậm 23 浅紫色 qiǎn zǐsè Màu tím nhạt 24 碧色 bì sè Màu xanh ngọc 25 彩色 cǎi sè Màu sắc 26 苍色 cāng sè Màu xanh biếc 27 沧色 cāng sè Màu xanh ngắt 28 赤色 chìsè Màu đỏ son 29 翠色 cuì sè Màu xanh biếc 30 丹色 dān sè Màu đỏ 31 栗色 lìsè Màu hạt dẻ 32 褐色 hèsè Màu nâu 33 棕色 zōngsè Màu nâu 34 天蓝色 tiānlán sè Màu xanh da trời 35 玄色 xuán sè Màu đen huyền 36 银色 yínsè Màu bạc 37 猩红色 xīnghóngsè Màu đỏ ổi 38 银红色 yín hóngsè Màu đỏ bạc 39 肉红色 ròu hóngsè Màu đỏ thịt 40 桔红色 jú hóngsè Màu cam quýt 41 血红色 xiě hóngsè Màu đỏ tươi 42 火红色 huǒ hóngsè Màu đỏ rực 43 橘红色 jú hóngsè Màu đỏ quýt 44 杏红色 xìng hóngsè Màu đỏ quả hạnh 45 牛血红色 niú xiě hóngsè Màu đỏ tiết bò 46 铜红色 tong hóngsè Màu đỏ đồng 47 枣红色 zǎo hóngsè Màu táo đỏ 48 米黄色 mǐhuángsè Màu ngà 49 金黄色 jīn huángsè Màu vàng óng 50 蜡黄色 là huángsè Màu vàng bóng 51 鹅黄色 éhuángsè Màu vàng tơ 52 姜黄色 jiāng huángsè Màu vàng nghệ 53 柠檬黄色 níngméng huángsè Màu vàng chanh 54 玛瑙红色 mǎnǎo hóngsè Màu đỏ mã não 55 黄褐色 huáng hésè Màu vàng nâu 56 鲜粉红色 xiān fěnhóngsè Màu hồng tươi 57 赭色 zhě sè Màu đỏ sẫm 58 银白色 yín báisè Màu trắng bạc 59 茶色 Chásè Màu chè 60 土黄色 tǔ huángsè Màu vàng đất 61 杏黄色 xìng huángsè Màu vàng quả hạnh 62 赤褐色 chìhésè Màu nâu đỏ 63 碧绿色 bì lǜsè Màu xanh bi 64 浅粉红色 qiǎn fěnhóngsè Màu hồng nhạt 65 靛蓝色 diànlán sè Màu chàm 66 青白色 qīng báisè Màu trắng xanh 67 青黄色 qīng huángsè Màu vàng xanh 68 青莲色 qīng lián sè Màu cánh sen 69 浅黄色 qiǎn huángsè Màu vàng nhạt 70 深黄色 shēn huángsè Màu vàng đậm 71 酱色 jiàngsè Màu tương 72 紫红色 zǐ hóngsè Màu mận chín 73 深红色 shēn hóng sè Màu mận chín 74 天青色 tiān qīngsè Màu trong xanh 75 栗褐色 lì hésè Màu nâu hạt dẻ 76 胭脂红色 yānzhī hóng sè Màu son đỏ 77 黄棕色 huáng zōngsè Màu vàng nâu 78 铜色 tóng sè Màu đồng 79 奶油白色 nǎiyóu báisè Màu trắng kem 80 墨绿色 mò lǜsè Màu xanh sẫm 81 鲜红色 xiānhóng sè Màu đỏ tươi 82 象牙黄色 xiàngyá huángsè Màu vàng ngà 83 淡紫色 dàn zǐsè Màu tím hoa cà 84 蓝紫色 lán zǐsè Xanh tím than 85 乳白色 rǔbáisè Màu trắng sữa 86 苔绿色 tái lǜsè Màu xanh rêu 87 雪白色 xuě báisè Màu trắng tuyết 88 灰白色 huībáisè Màu tro 89 桃色 táosè Màu hồng đào 90 玫瑰红色 méi gui hóng sè Màu đỏ hoa hồng 91 宝蓝色 bǎolán sè Màu lam sang 92 宝石红色 bǎoshí hóng sè Màu đỏ bảo thạch 93 深褐色 shēn hésè Màu nâu đậm 94 浅褐色 qiǎn hésè Màu nâu nhạt 95 海绿色 hǎi lǜsè Màu xanh nước biển 96 海水蓝色 hǎishuǐ lán sè Màu xanh nước biển 97 橄榄色 gǎnlǎn sè Màu quả ô-liu 98 孔雀蓝色 kǒngquè lán sè Màu xanh lông công 99 苍黄色 cāng huáng sè Màu vàng xanh 100 棕黑色 zōng hēisè Màu nâu đen 101 鼠灰色 shǔ huīsè Màu ghi lông chuột 102 嫩色 nènsè Màu nhạt 103 浅色 qiǎnsè Màu nhạt 104 深色 shēnsè Màu đậm 105 红棕色 hóng zōngsè Màu nâu đỏ 106 浅棕色 qiǎn zōngsè Màu nâu nhạt 107 深棕色 shēn zōngsè Màu nâu đậm 108 青蓝色 qīng lán sè Màu xanh lam 109 群青色 qún qīngsè Màu xanh thẫm 110 蛋黄色 dànhuáng sè Màu lòng đỏ trứng gà 111 米色 mǐsè Màu vàng nhạt CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM 2. Học tiếng Trung qua các mẫu câu về màu sắc Các mẫu câu về màu sắc rất hay được sử dụng khi miêu tả một sự vật đối tượng. Vì vậy dưới đây là những câu hội thoại cơ bản mà bạn cần phải nắm đễ dễ dàng hơn khi giao tiếp. Câu nói về màu sắc giao tiếp hay Xem ngay Từ vựng tiếng Trung cơ bản. Những mẫu câu hỏi đáp giao tiếp về màu sắc trong tiếng Trung A 你最喜欢什么颜色? Nǐ zuì xǐhuān shénme yánsè? Cậu thích màu gì nhất? B 我最喜欢黄色。 Wǒ zuì xǐhuān huáng sè. Mình thích nhất là màu vàng. A 黄色?那你喜欢深红色还是浅红色? Huángsè? Nà nǐ xǐhuān shēn huángsè háishì qiǎn huángsè? Màu vàng á? Là màu vàng đậm hay vàng nhạt? B 我喜欢深黄色。你呢? Wǒ xǐhuān shēn huángsè. Nǐ ne? Mình thích màu vàng sẫm, còn cậu thì sao? A 我嘛,我喜欢绿色,看起来很舒服。 Wǒ ma, wǒ xǐhuān lǜsè, kàn qǐlái hěn shūfu. Tớ ấy à? Tớ thích nhất là màu xanh lá, nhìn vào rất thoải mái. B 我也觉得穿上绿色的衣服又好看又舒服啊,很显白。 Wǒ yě juédé chuān shàng lǜsè de yīfú yòu hǎokàn yòu shūfú, hěn xiǎn bái. Tớ cũng thấy là mặc màu xanh lá vừa đẹp lại vừa thoải mái, rất tôn da. A 真的吗?谢谢你! Zhēn de ma? Xièxiè nǐ! Thật sao? Cảm ơn cậu nhé! Tìm hiểu ngay Các bước học tiếng Trung sơ cấp cho người mới. Mẫu câu hay về màu sắc để luyện tiếng Trung 樱桃是什么颜色的? 红色。 Yīngtáo shì shénme yánsè de? Hóngsè. Quả anh đào có màu gì? Màu đỏ. 你习惯煮糙米还是白米? Nǐ xíguàn zhǔ cāomǐ háishi báimǐ ? Bạn nấu cơm bằng gạo nâu hay gạo trắng? 黑白电视机已经过时了。 Hēibáidiànshìjī yǐjīng guòshí le. TV màn hình trắng đen giờ đã lỗi thời. 秋天树叶变成橘黄色。 Qiūtiān shùyè biànchéng júhuángsè. Lá đổi sang màu vàng và màu cam khi vào mùa thu. 那辆蓝色自行车多少钱? Nà liàng lánsè zìxíngchē duōshǎo qián ? Chiếc xe đạp màu xanh đó giá bao nhiêu? 帮我拿起那些粉红色的笔。 Bāng wǒ ná qǐ nàxiē fěnhóng sè de bǐ. Lấy giúp tôi những cây bút màu hồng kia với. 此地青山掩映,苍翠欲滴。 Cǐdì qīngshān yǎnyìng,cāngcuì yùdī. Khu vực này có rất nhiều ngọn núi xanh bát ngát, bạn có thể thấy khắp nơi đều là một màu xanh. 那辆红色赛车一路领先。 Nàliàng hóngsè sàichē yílùlǐngxiān. Chiếc xe màu đỏ đang dẫn đầu đường đua. 这件衬衫褪色了 Zhè jiàn chènshān tuìshǎile Chiếc áo này đã bị phai màu. Bên cạnh việc học từ vựng, mẫu câu theo chủ đề, người mới bắt đầu học tiếng Trung cũng nên lưu ý học kĩ về phát âm tiếng Trung bởi vì hệ thống phát âm tiếng Trung cực kì phức tạp. Chính vì thế, đừng quá mải mê đầu tư học từ vựng mà quên rèn luyện khả năng phát âm giao tiếp từ các mẫu câu hội thoại bạn nhé! 3. Ý nghĩa các màu truyền thống trong tiếng Trung Màu sắc trong tiếng Trung Trong thời kỳ của Hoàng đế khoảng năm nghìn năm trước Công nguyên, việc thờ cúng đơn sắc đã được lựa chọn. Sau Hoàng đế, trải qua các đời Thương, Đường, Chu, Tần, các Hoàng đế đã chọn màu sắc theo thuyết “Âm dương, ngũ hành” Thứ tự của ngũ hành là hỏa, thủy, mộc, kim và thổ, tương ứng với đỏ, đen, xanh, trắng và vàng. Người Trung Hoa xưa cho rằng ngũ hành là năm yếu tố sinh ra nguồn gốc của vạn vật trong tự nhiên, nguồn gốc của vạn vật là như vậy và màu sắc cũng không ngoại lệ. Những màu sắc truyền thống của Trung Quốc này thực sự đặc biệt, nhưng điều khiến ta ngạc nhiên hơn là người xưa đặt tên cho những màu sắc này, chúng thực sự rất đẹp, trang nhã và tinh tế! Nó tinh tế đến nỗi khi tôi lần đầu tiên nhìn thấy những cái tên này, tôi không thể nghĩ ra chúng có màu gì. 月白(Màu trắng Trăng) Nhiều người khi nghe thấy màu trắng Trăng phản ứng đầu tiên nghĩ rằng nó có màu trắng, nhưng thực tế không phải vậy. Người xưa tin rằng màu của mặt Trăng không phải là màu trắng tinh mà có một chút màu xanh lam, tùy vào các thời kỳ khác nhau mà ta nhìn thấy các sắc thái khác nhau. Do đó, màu trắng Trăng thực sự là màu xanh lam nhạt, về cơ bản là giữa màu xanh lam nhạt và xanh lam vừa. 白草霜(Màu bạch thảo sương) Cái tên bạch thảo sương thoạt nghe khiến người ta liên tưởng đến màu trắng từ sương giá hay màu xanh của cỏ, nhưng thực tế không phải vậy. Bạch thảo sương thực chất có màu xám. Theo cuốn “Compendium of Materia Medica”, sương muối Bạch Thảo thực chất là một lớp khói và mực mềm như sương và được lưu lại dưới đáy nồi hoặc ống khói sau khi đốt cháy hàng trăm ngọn cỏ, nên được gọi là sương muối Bạch Thảo và được sử dụng làm thuốc. 竹月(Màu trúc nguyệt) Màu trúc nguyệt là máu sắc của ánh trăng trong rừng trúc, màu này diễn tả sự lạnh lẽo của ánh trăng trong rừng trúc vào ban đêm. 毛月 Mao nguyệt Mao nguyệt ám chỉ mặt trăng đầy lông lá? Mao nguyệt thật ra không liên quan gì đến mặt trăng, nhưng liên quan đến bầu trời. Màu mao nguyệt là màu của bầu trời, có màu xanh lam. 青莲 Màu thanh liên Không phải là màu lục lam, mà là màu tím, nó không phải là màu tím nhạt, cũng không phải màu tím đậm, mà là màu tím xanh. 雪青 Hoa cà Hoa cà không phải màu trắng cũng không phải màu lục lam mà có màu tím nhạt. 雪青 Lục lam Lục lam là màu xanh lam. 霁色 Màu Tễ Tễ ám chỉ thời tiết trong trẻo sau cơn mưa. Màu tễ là màu xanh lam, là màu của bầu trời sau cơn mưa trong vắt. 秋香 Thu hương Thu hương là màu vàng sẫm. 天水碧 Màu thiên thủy bích Thiên thủy bích, như tên cho thấy, là hai màu lục lam nhạt. Tên đến từ Lý Dục, hoàng hậu của triều đại Nam Đường. Màu xanh ngọc rất phổ biến vào thời Nam Đường, các phi tần trong cung điện cũng thích mặc quần áo xanh ngọc và tự mình nhuộm chúng. Một lần khi đang nhuộm, nàng để lụa chưa nhuộm bên ngoài và phơi qua đêm. Đây vốn là một sự nhầm lẫn, nhưng do sương đọng trên lụa nên đã biến đổi và nhuộm một màu xanh rất tươi. 木乃伊棕 Màu mộc nãi y tông Thời xa xưa, xác ướp không chỉ được dùng làm thuốc mà còn được dùng để tạo màu. Từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 17, người ta phát triển màu nâu thông qua nhựa đường trắng, nhựa cây, và các xác ướp Ai Cập nghiền nát xác ướp người hoặc mèo. Loại bột màu này đã phổ biến từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 19. Nhưng sau năm 1964, do lượng xác ướp dần dần thiếu hụt, việc sản xuất chất màu này đã ngừng lại. 皇家紫 Màu tím hoàng gia Được làm từ thuốc nhuộm Murex thối và tro gỗ ngâm trong nước tiểu thối. Cleopatra rất thích màu này và yêu cầu nhân viên của mình nhuộm ghế sofa và các loại vải bằng màu này. Vào năm 48 trước Công nguyên, Hoàng đế Caesar đến Ai Cập và bị ám ảnh bởi màu này, và chỉ định nó là màu dành riêng cho hoàng gia La Mã. Các vị vua Byzantine đã làm cho cung điện có màu tím. 印度黄 Màu vàng Ấn Độ Màu vàng Ấn Độ, như cái tên màu này nguồn gốc từ Ấn Độ. Màu này có nguồn gốc từ nước tiểu của bò. Những con bò này chỉ được cho ăn lá xoài và nước, vì bò không tiêu hóa được lá xoài nên nước tiểu sẽ chứa mật, sau khi bốc hơi và lọc sẽ thu được màu vàng Ấn Độ. Nhưng vì những con bò này chỉ ăn lá xoài và gây ra tình trạng suy dinh dưỡng trầm trọng nên vào thế kỷ 19, chính phủ Ấn Độ đã cấm tập tục này. 胭脂红 Yên chi hồng Yên chi hồng là màu đỏ đậm của son. Màu sắc đẹp đẽ của cái tên bắt nguồn từ những ký sinh trùng trên cây xương rồng. Loài sâu này có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ, được người Ấn Độ cổ đại sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày như làm đồ trang điểm, nhuộm thức ăn… Sau đó nó được lan truyền sang Trung Quốc. 群青 Quần thanh Nếu bạn hỏi màu đắt nhất trong lịch sử là gì? Câu trả lời phải là xanh lam và xanh lá cây, bởi vì nguồn gốc của hai sắc tố này là đá quý tự nhiên tinh khiết. Màu xanh lam hay quần thanh, đến từ một loại đá quý được gọi là “Thạch Thanh Kim”; màu xanh lá cây đến từ “Thạch Khổng Tước”. Trên là những chủ đề về màu sắc trong tiếng Trung, cho những bạn du học, sinh viên, những bạn cần trau dồi kiến thức tiếng Trung, học tiếng Trung cùng Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt You Can. Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt. Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung giáo trình từ cơ bản đến nâng cao cho học viên. Elizabeth Ngo Ngô Thị Lấm Đồng sáng lập Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt. Mang hoài bão giúp thế hệ trẻ Việt Nam có thể mở ra cánh cửa về nghề nghiệp và tiếp thu những tri thức của bạn bè trên thế giới. Ngoài phụ trách việc giảng dạy, cô Elizabeth Ngo còn là chuyên gia tư vấn hướng nghiệp cho các bạn trẻ theo đuổi các ngành ngôn ngữ Anh, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha.
Bạn đang chọn từ điển Việt-Trung, hãy nhập từ khóa để tra. Định nghĩa - Khái niệm xuất sắc tiếng Trung là gì? Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ xuất sắc trong tiếng Trung và cách phát âm xuất sắc tiếng Trung. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ xuất sắc tiếng Trung nghĩa là gì. xuất sắc phát âm có thể chưa chuẩn 彪炳 《文采焕发; 照耀。》不含糊 ; 出色 《格外好; 超出一般的。》nếu nói trình độ của anh ấy, thì thật xuất sắc. 要说他的水平, 那可真是不含糊。不同凡响 《比喻事物(多指文艺作品)不平凡(凡响:平凡的音乐)。》超绝非凡 《智力或精神道德状况或力量超群的或超过常人的。》超群 《超过一般。》出来拔萃 《超出同类之上。》họ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 他们出色地完成了任务。出人头地 《超出一般人; 高人一等。》出神入化 《形容技艺达到了绝妙的境界。》盖帽儿 《形容极好。》xuất sắc; xuất chúng拔尖盖帽儿高强 《武艺高超。》杰; 杰出 《才能、成就出众。》精彩 《表演、展览、言论、文章等优美; 出色。》tiết mục tối nay rất xuất sắc. 晚会的节目很精彩。 挺 《特出; 杰出。》突出 《使超过一般。》cá nhân xuất sắc. 突出个人秀 《特别优异。》优胜 《成绩优异, 胜过别人。》优秀 《品行、学问、成绩等非常好。》著 《显出。》卓尔不群 《优秀卓越, 超出常人。》thành tích xuất sắc成绩卓然卓然; 卓越 《非常优秀, 超出一般。》特异 《特别优异。》thành tích xuất sắc成绩特异过人 《超过一般人。》 Nếu muốn tra hình ảnh của từ xuất sắc hãy xem ở đâyXem thêm từ vựng Việt Trung phía phải tiếng Trung là gì? sửa chữa lại tiếng Trung là gì? xin lượng thứ tiếng Trung là gì? xem bệnh tiếng Trung là gì? bộ công an tiếng Trung là gì? Tóm lại nội dung ý nghĩa của xuất sắc trong tiếng Trung 彪炳 《文采焕发; 照耀。》不含糊 ; 出色 《格外好; 超出一般的。》nếu nói trình độ của anh ấy, thì thật xuất sắc. 要说他的水平, 那可真是不含糊。不同凡响 《比喻事物(多指文艺作品)不平凡(凡响:平凡的音乐)。》超绝非凡 《智力或精神道德状况或力量超群的或超过常人的。》超群 《超过一般。》出来拔萃 《超出同类之上。》họ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 他们出色地完成了任务。出人头地 《超出一般人; 高人一等。》出神入化 《形容技艺达到了绝妙的境界。》盖帽儿 《形容极好。》xuất sắc; xuất chúng拔尖盖帽儿高强 《武艺高超。》杰; 杰出 《才能、成就出众。》精彩 《表演、展览、言论、文章等优美; 出色。》tiết mục tối nay rất xuất sắc. 晚会的节目很精彩。 挺 《特出; 杰出。》突出 《使超过一般。》cá nhân xuất sắc. 突出个人秀 《特别优异。》优胜 《成绩优异, 胜过别人。》优秀 《品行、学问、成绩等非常好。》著 《显出。》卓尔不群 《优秀卓越, 超出常人。》thành tích xuất sắc成绩卓然卓然; 卓越 《非常优秀, 超出一般。》特异 《特别优异。》thành tích xuất sắc成绩特异过人 《超过一般人。》 Đây là cách dùng xuất sắc tiếng Trung. Đây là một thuật ngữ Tiếng Trung chuyên ngành được cập nhập mới nhất năm 2023. Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ xuất sắc tiếng Trung là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới. Tiếng Trung hay còn gọi là tiếng Hoa là một trong những loại ngôn ngữ được xếp vào hàng ngôn ngữ khó nhất thế giới, do chữ viết của loại ngôn ngữ này là chữ tượng hình, mang những cấu trúc riêng biệt và ý nghĩa riêng của từng chữ Hán. Trong quá trình học tiếng Trung, kỹ năng khó nhất phải kể đến là Viết và nhớ chữ Hán. Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ kỹ thuật ngày càng phát triển, Tiếng Trung ngày càng được nhiều người sử dụng, vì vậy, những phần mềm liên quan đến nó cũng đồng loạt ra đời. Chúng ta có thể tra từ điển tiếng trung miễn phí mà hiệu quả trên trang Từ Điển Đặc biệt là website này đều thiết kế tính năng giúp tra từ rất tốt, giúp chúng ta tra các từ biết đọc mà không biết nghĩa, hoặc biết nghĩa tiếng Việt mà không biết từ đó chữ hán viết như nào, đọc ra sao, thậm chí có thể tra những chữ chúng ta không biết đọc, không biết viết và không biết cả nghĩa, chỉ cần có chữ dùng điện thoại quét, phền mềm sẽ tra từ cho bạn.
Chuyên ngành nhân sự là ngành có liên quan đến việc quản lý các bộ phận trong một doanh nghiệp, một công ty. Trong đó bao gồm các khâu tuyển dụng, kế hoạch , chế độ lương thưởng và quá trình trainning,Nội dung chính Show Từ vựng tiếng Trung các chức vụ, chức danh trong công tyTừ vựng tiếng Trung các bộ phận, phòng ban trong công tyTừ vựng tiếng Trung sử dụng trong văn phòng, công xưởngTừ vựng tiếng Trung cơ cấu và quản lý nhà máyVideo liên quan Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành nhân Nhận sự là một bộ phận với trách nhiệm tìm kiếm, sàng lọc, tuyển dụng và trainning các nhân viên mới cũng như là việc quản lý các lợi ích, quyền lợi của người lao động. Khi công ty mở rộng cơ cấu, mở rộng quy mô thì bộ phận nhân sự đóng vai trò chủ chốt để giúp các công ty, doanh nghiệp đương đầu với những thay đổi đón nhận những ứng viên giỏi. Cùng tìm hiểu kĩ hơn về từ vựng tiếng Trung chủ đề này nha ! Từ vựng tiếng Trung các chức vụ, chức danh trong công ty 1 Chủ tịch hội đồng quản trị 董事长 dǒng shì zhǎng 2 Phó Chủ tịch 副董事长 fù dǒng shì zhǎng 3 Chủ tịch 总裁 zǒng cái 4 Phó Chủ tịch 副总裁 fù zǒng cái 5 Tổng Giám Đốc 总经理 zǒng jīnglǐ 6 Phó Tổng Giám Đốc 副总经理 fù zǒng jīnglǐ 7 Giám đốc điều hành 执行长 zhíxíng zhǎng 8 Giám đốc 经理 jīnglǐ 9 Phó giám đốc 福理 fù lǐ 10 Phó giám đốc,trợ lí 协理 xiélǐ 11 Trợ lí giám đốc 襄理 xiāng lǐ 12 Trưởng phòng 处长 chù zhǎng 13 Phó phòng 副处长 fù chù zhǎng 14 Trợ lý đặc biệt 特别助理 tèbié zhùlǐ 15 Giám đốc bộ phận 课长 kèzhǎng 16 Phó phòng 副课长 fù kè zhǎng 17 Chủ Nhiệm 主任 zhǔ rèn 18 Phó chủ nhiệm 副主任 fù zhǔrèn 19 Trợ lí 助理 zhùlǐ 20 Thư ký 秘 书 mì shū 21 Trưởng nhóm 领班 lǐng bān 22 Tổ phó 副组长 Fù zǔ zhǎng 23 Bộ phận quản lý 管理师 guǎnlǐ shī 24 Tổ Trưởng 组长 zǔ zhǎng 25 Phó quản lý 副管理师 fù guǎn lǐshī 26 Quản lý 管理员 guǎnlǐ yuán 27 Kỹ sư 工程师 gōng chéng shī 28 Chuyên gia 专员 zhuān yuán 29 Kỹ sư hệ thống 系统工程师 xìtǒng gōng chéng shī 30 Kỹ thuật viên 技术员 jìshù yuán 31 Kỹ sư kế hoạch 策划工程师 cèhuà gōng chéng shī 32 Kỹ sư trưởng 主任工程师 zhǔrèn gōng chéng shī 33 Kỹ sư dự án 专案工程师 zhuān àn gōng chéng shī 34 Kỹ thật viên cao cấp 高级技术员 gāojí jìshù yuán 35 Kỹ sư tư vấn 顾问工程师 gùwèn gōng chéng shī 36 Kỹ sư cao cấp 高级工程师 gāojí gōng chéng shī 37 Kỹ sư liên kết 副工程师 fù gōng chéng shī 38 Trợ lý kĩ thuật 助理技术员 zhùlǐ jìshù yuán 39 Nhân viên tác nghiệp 作业员 zuòyè yuán 40 Nhân viên 职员 zhí yuán 41 Xưởng trưởng 厂长 chǎng zhǎng 42 Phó xưởng 副厂长 fù chǎng zhǎng 43 Thực tập sinh Xem thêm từ vựng nên dùng khi đi phỏng vấn 实习生 shí xí shēng Từ vựng tiếng Trung các bộ phận, phòng ban trong công ty 1 Nhân viên 科员 Kē yuán 2 Nhân viên bán hàng 推销员 Tuī xiāo yuán 3 Nhân viên chấm công 出勤计时员 Chū qín jìshí yuán 4 Nhân viên kiểm phẩm 检验工 Jiǎn yàn gōng 5 Nhân viên kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm, thiết bị, 质量检验员、质检员 Zhì liàng jiǎnyàn yuán, zhì jiǎn yuán 6 Nhân viên nhà bếp 炊事员 Chuī shì yuán 7 Nhân viên quan hệ công chúng 公关员 Gōng guān yuán 8 Nhân viên quản lý nhà ăn 食堂管理员 Shí táng guǎnlǐ yuán 9 Nhân viên quản lý xí nghiệp 企业管理人员 Qǐyè guǎnlǐ rén yuán 10 Nhân viên thu mua 采购员 Cǎi gòu yuán 11 Nhân viên vẽ kỹ thuật 绘图员 Huìtú yuán 12 Văn phòng Từ vựng tiếng Trung cho người làm văn phòng 办公室 Bà ngōng shì 13 Phòng hành chính nhân sự 行政人事部 xíngzhèng rénshì bù 14 Phòng Tài chính kế toán 财务会计部 cáiwù kuàijì bù 15 Phòng kinh doanh 销售部 xiāoshòu bù 16 Phòng kế hoạch sản xuất 产生计划部 chǎn shēng jìhuà bù 17 Phòng mua bán Xuất nhập khẩu 采购部 进出口 cǎigòu bù jìn chūkǒu 18 Phòng bảo vệ 保卫科 Bǎo wèi kē 19 Phòng bảo vệ môi trường 环保科 Huán bǎo kē 20 Phòng công nghệ 工艺科 Gōng yì kē 21 Phòng công tác chính trị 政工科 Zhèng gōng kē 22 Phòng cung tiêu 供销科 Gōng xiāo kē 23 Phòng kế toán 会计室 Kuàijì shì 24 Phòng nhân sự 人事科 Rén shì kē 25 Phòng sản xuất 生产科 Shēng chǎn kē 26 Phòng tài vụ 财务科 Cáiwù kē 27 Phòng thiết kế 设计科 Shèjì kē 28 Phòng tổ chức 组织科 Zǔzhī kē 29 Phòng vận tải 运输科 Yùn shū kē 30 phòng dự án 项目部 Xiàng mù bù 31 phòng vật tư 物资部 wùzī bù 32 phòng công trình 工程部 Gōng chéng bù 33 phòng tài liệu hoàn công 竣工资料室 Jùn gōng zīliào shì 34 tổ dự toán 预算组; 预算组 Yùsuàn zǔ; yùsuàn zǔ 35 Quản đốc phân xưởng 车间主任 Chējiān zhǔrèn 36 Thủ kho 仓库保管员 Cāngkù bǎo guǎn yuán 37 Thư ký 秘书 Mìshū 38 Thủ quỹ 出纳员 Chūnà yuán 39 Tổ ca 班组 Bānzǔ 40 Quản lý chất lượng 质量管理 Zhì liàng guǎnlǐ 41 Quản lý dân chủ 民主管理 Mín zhǔ guǎnlǐ 42 Quản lý kế hoạch 计划管理 Jìhuà guǎnlǐ 43 Quản lý khoa học 科学管理 Kēxué guǎnlǐ 44 Quản lý kỹ thuật 技术管理 Jìshù guǎnlǐ 45 Quản lý sản xuất 生产管理 Shēng chǎn guǎnlǐ 46 Quỹ lương 工资基金 Gōngzī jījīn Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành nhân Từ vựng tiếng Trung sử dụng trong văn phòng, công xưởng Chữ viết Phiên âm Nghĩa tiếng Việt 办公室 bàn gōng shì Văn phòng 销售部 xiào shòu bù Phòng kinh doanh 行政人事部 xíng zhèng rén shì bù Phòng Hành chính-Nhân sự 采购部 进 cǎi gòu bù jìn chù kǒu Phòng Xuất-Nhập-Khẩu 保卫科 Bǎo wèi kē Phòng bảo vệ 工艺科 Gōng yì kē Phòng công nghệ 会计室 Kuài jì shì Phòng kế toán 生产科 Shēng chǎn kē Phòng sản xuất 财务科 Cái wù kē Phòng tài vụ 厂长办公室 Chǎng zhǎng bàn gōng shì Phòng giám đốc 政工科 Zhèng gōng kē Phòng công tác chính trị 设计科 Shè jì kē Phòng thiết kế 运输科 Yùn shū kē Phòng vận tải 组织科 Zǔ zhī kē Phỏng tổ chức 供销科 Gōng xiāo kē Phòng cung tiêu 党委办公室 Dǎng wěi bàn gōng shì Văn phòng Đảng Ủy 团委办公室 Tuán wěi bàn gōng shì Văn phòng Đoàn thanh niên 技术研究所 Jìshù yán jiū suǒ Viện Nghiên cứu kỹ thuật 仓库 Cāng kù Kho 工厂机构和管理 Gōng chǎng jīgòu hé guǎnlǐ Cơ cấu, quản lý nhà máy 总 经理 Zǒng jīnglǐ Tổng giám đốc 经理 Jīng lǐ Giám đốc 厂长 Chǎng zhǎng Giám đốc nhà máy 车间主任 Chē jiān zhǔ rèn Quản đốc phân xưởng 科长 Kē zhǎng Trưởng phòng 仓库保管员 Cāng kù bǎo guǎn yuán Thủ kho 车间 Chē jiān Phân xưởng Xem thêm từ vựng tiếng Trung khi làm tại công xưởng 会计、会计师 Kuàijì, kuàijì shī Kế toán 秘书 Mì shū Thư ký 出纳员 Chū nà yuán Thủ quỹ 班组 Bān zǔ Tổ ca 工段长 Gōng duàn zhǎng Tổ trưởng công đoạn 技术革新小组 Jìshù géxīn xiǎozǔ Tổ cải tiến kỹ thuật 工 程师 Gōng chéng shī Kỹ sư 科员 Kē yuán Nhân viên 检 验 工 Jiǎn yàn gōng Nhân viên kiểm công 出勤 计时员 Chū qínjì shí yuán Nhân viên chấm công 质量 检验员 Zhì liàng jiǎn yàn yuán Nhân viên kiểm tra chất lượng 企业 管理 人员 Qǐyè guǎnlǐ rén yuán Nhân viên quản lý xí nghiệp 采 购 员 Cǎi gòu yuán Nhân viên thu mua 推销员 Tuī xiāo yuán Nhân viên bán hàng 炊事员 Chuī shì yuán Nhân viên bếp 食堂管理员 Shí táng guǎn lǐyuán Nhân viên quản lý căn tin 公关员 Gōng guān yuán Nhân viên Quan hệ công chứng 绘图员 Huì tú yuán Nhân viên vẽ kỹ thuật 管理人员 Guǎnlǐ rén yuán Nhân viên quản lý 门卫 Mén wèi Bảo vệ 工人 Gōng rén Công nhân 维 修工 Wéi xiū gōng Công nhân sửa chữa 临 时工 Lín shí gōng Công nhân thời vụ 合同工 Hé tong gōng Công nhân hợp đồng 青工 Qīnggōng Công nhận trẻ 学徒 Xué tú Người học việc 女工 Nǚ gōng Nữ công nhân Nam công nhân 劳 动 保 险 Láo dòng bǎo xiǎn Bảo hiểm lao động 就业 Jiù yè Sẵn việc làm 出勤 Chū qín Đi làm 失业 Shī yè Thất nghiệp 旷工 Kuàng gōng Bỏ việc 解雇 Jiě gù Đuổi việc 临时解雇 Lín shí jiěgù Tạm thời đuổi việc 记过 Jì guò Ghi lỗi 管理效率 Guǎnlǐ xiàolǜ Hiệu quả quản lý 病假条 Bìng jià tiáo Đơn xin nghỉ ốm 日班 Rì bān Ca ngày 中班 Zhōng bān Ca giữa 夜班 Yè bān Ca đêm 早班 Zǎo bān Ca sớm 工资级别 Gōng zī jíbié Các bậc lương 八小时工作制 Bā xiǎo shí gōng zuò zhì Chế độ làm việc 8 tiếng/ ngày 三班工作制 Sān bān gōng zuò zhì Chế độ làm việc 3 ca/ ngày 定额制度 Dìng é zhì dù Chế độ định mức 生产制度 Shēng chǎn zhì dù Chế độ sản xuất 奖惩制度 Jiǎng chéng zhì dù Chế độ thưởng, phạt 奖金制度 Jiǎng jīn zhì Chế độ thưởng 会客制度 Huì kè zhì dù Chế độ tiếp khách 冷饮费 Lěng yǐnfèi Chi phí nước uống 工资基金 Gōng zī jījīn Quỹ lương 工资名单 Gōng zī míng dān Danh sách lương 月工资 Yuè gōng zī Lương tính theo tháng 日工资 Rì gōng zī Lương tính theo ngày 周工资 Zhōu gōng zī Lương tính theo tuần 计件工资 Jì jiàn gōng zī Lương tính theo sản phẩm 年工资 Nián gōng zī Lương tính theo năm 全薪 Quán xīn Lương đầy đủ 工资差额 Gōng zī chàé Mức chênh lệch lương 工资水平 Gōng zī shuǐ píng Mức lương 半薪 Bàn xīn Nửa mức lương 工资袋 Gōngzī dài Phong bì tiền lương 奖励 Jiǎng lì Thưởng 奖金 Jiǎn gjīn Tiền thưởng 夜班津贴 Yèbān jīn tiē Phụ cấp ca đêm 管理方法 Guǎnlǐ fāng fǎ Phương pháp quản lý 质量管理 Zhì liàng guǎn lǐ Quản lý chất lượng 计划管理 Jì huà guǎn lǐ Quản lý kế hoạch 科学管理 Kē xué guǎn lǐ Quản lý khoa học 生产管理 Shēng chǎn guǎn lǐ Quản lý sản xuất 技术管理 Jì shù guǎn lǐ Quản lý kỹ thuật 物质奖励 Wù zhí jiǎnglì Khen thưởng vật chất 开除 Kāi chú Loại bỏ 婚假 Hūn jià Nghỉ kết hôn 产假 Chǎn jià Nghỉ sinh con 病假 Bìng jià Nghỉ ốm đau 事假 Shì jià Nghỉ việc riêng 缺勤 Quē qín Nghỉ làm 出勤率 Chū qín lǜ Tỷ lệ đi làm 缺勤率 Quē qínlǜ Tỷ lệ nghỉ làm 工伤 Gōng shāng Tai nạn lao động 工伤事故 Gōng shāng shìgù Sự cố tai nạn lao động Từ vựng tiếng Trung cơ cấu và quản lý nhà máy 工厂机构和管理Gōngchǎng jīgòu hé guǎnlǐ 厂医 Chǎngyī bác sĩ nhà máy 门卫 Ménwèi bảo vệ 工厂食堂 Gōngchǎng shítáng bếp ăn nhà máy 班组长 Bānzǔzhǎng ca trưởng 技师 Jìshī cán bộ kỹ thuật 工厂小卖部 Gōngchǎng xiǎomàibù căng tin nhà máy 劳动模范 Láodòng mófàn chiến sĩ thi đua, tấm gườn lao động 技术顾问 Jìshù gùwèn cố vấn kỹ thuật 工段 Gōngduàn công đoạn 工人 Gōngrén công nhân 计件工 Jìjiàngōng công nhân ăn lương sản phẩm 合同工 Hétonggōng công nhân hợp đồng 技工 Jìgōng công nhân kỹ thuật 老工人 Lǎo gōngrén công nhân lâu năm 童工 Tónggōng công nhân nhỏ tuổi 维修工 Wéixiūgōng công nhân sửa chữa 临时工 Línshígōng công nhân thời vụ 先进工人 Xiānjìn gōngrén công nhân tiên tiến 青工 Qīnggōng công nhân trẻ 运输队 Yùnshūduì đội vận tải 经理 Jīnglǐ giám đốc 厂长 Chǎngzhǎng giám đốc nhà máy 会计、会计师 Kuàijì, kuàijìshī kế toán 仓库 Cāngkù kho 工程师 Gōngchéngshī kỹ sư 学徒 Xuétú người học việc 科员 Kēyuán nhân viên 推销员 Tuīxiāoyuán nhân viên bán hàng 出勤计时员 Chūqínjìshíyuán nhân viên chấm công 检验工 Jiǎnyàngōng nhân viên kiểm phẩm 质量检验员、质检员 Zhìliàng jiǎnyànyuán, zhìjiǎnyuán nhân viên kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm, thiết bị, 炊事员 Chuīshìyuán nhân viên nhà bếp 公关员 Gōngguānyuán nhân viên quan hệ công chúng 食堂管理员 Shítáng guǎnlǐyuán nhân viên quản lý nhà ăn 企业管理人员 Qǐyè guǎnlǐ rényuán nhân viên quản lý xí nghiệp 采购员 Cǎigòuyuán nhân viên thu mua 绘图员 Huìtúyuán nhân viên vẽ kỹ thuật 女工 Nǚgōng nữ công nhân 车间 Chējiān phân xưởng 保卫科 Bǎowèikē phòng bảo vệ 环保科 Huánbǎokē phòng bảo vệ môi trường 工艺科 Gōngyìkē phòng công nghệ 政工科 Zhènggōngkē phòng công tác chính trị 供销科 Gōngxiāokē phòng cung tiêu 会计室 Kuàijìshì phòng kế toán 人事科 Rénshìkē phòng nhân sự 生产科 Shēngchǎnkē phòng sản xuất 财务科 Cáiwùkē phòng tài vụ 设计科 Shèjìkē phòng thiết kế 组织科 Zǔzhīkē phòng tổ chức 运输科 Yùnshūkē phòng vận tải 车间主任 Chējiān zhǔrèn quản đốc phân xưởng 仓库保管员 Cāngkù bǎoguǎnyuán thủ kho 秘书 Mìshū thư ký 出纳员 Chūnàyuán thủ quỹ 班组 Bānzǔ tổ ca 技术革新小组 Jìshù géxīn xiǎozǔ tổ cải tiến kỹ thuật 工段长 Gōngduànzhǎng tổ trưởng công đoạn 总经理 Zǒngjīnglǐ tổng giám đốc 工厂医务室 Gōngchǎng yīwùshì trạm xá nhà máy 科长 Kēzhǎng trưởng phòng 党委办公室 Dǎngwěi bàngōngshì văn phòng Đảng ủy 团委办公室 Tuánwěi bàngōngshì văn phòng Đoàn thanh niên 厂长办公室 Chǎngzhǎng bàngōngshì văn phòng giám đốc 技术研究所 Jìshù yánjiūsuǒ viện nghiên cứu kỹ thuật 劳动安全 Láodòng ānquán an toàn lao động 生产安全 Shēngchǎn ānquán an toàn sản xuất 奖状 Jiǎngzhuàng bằng khen 劳动保险 Láodòng bǎoxiǎn bảo hiểm lao động 安全措施 Ānquán cuòshī biện pháp an toàn 旷工 Kuànggōng bỏ việc 夜班 Yèbān ca đêm 中班 Zhōngbān ca giữa 日班 Rìbān ca ngày 早班 Zǎobān ca sớm 工资级别 Gōngzī jíbié các bậc lương 定额制度 Dìngé zhìdù chế độ định mức 三班工作制 Sānbān gōngzuòzhì chế độ làm việc ba ca 八小时工作制 Bāxiǎoshí gōngzuòzhì chế độ làm việc ngày 8 tiếng 生产制度 Shēngchǎn zhìdù chế độ sản xuất 考核制度 Kǎohé zhìdù chế độ sát hạch 奖惩制度 Jiǎngchéng zhìdù chế độ thưởng phạt 工资制度 Gōngzī zhìdù chế độ tiền lương 奖金制度 Jiǎngjīn zhìdù chế độ tiền thưởng 会客制度 Huìkè zhìdù chế độ tiếp khách 冷饮费 Lěngyǐnfèi chi phí nước uống 工资冻结 Gōngzī dòngjié cố định tiền lương 就业 Jiùyè có việc làm 工资名单 Gōngzī míngdān danh sách lương 出勤 Chūqín đi làm 病假条 Bìngjiàtiáo đơn xin nghỉ ốm 解雇 Jiěgù đuổi việc, sa thải 记过 Jìguò ghi lỗi 管理效率 Guǎnlǐ xiàolǜ hiệu quả quản lý 全薪 Quánxīn hưởng lương đầy đủ 半薪 Bànxīn hưởng nửa mức lương 开除 Kāichú khai trừ 物质奖励 Wùzhí jiǎnglì khen thưởng vật chất 警告处分 Jǐnggào chǔfēn kỷ luật cảnh cáo 管理技能 Guǎnlǐ jìnéng kỹ năng quản lý 加班工资 Jiābān gōngzī lương tăng ca 月工资 Yuègōngzī lương tháng 日工资 Rìgōngzī lương theo ngày 计件工资 Jìjiàn gōngzī lương theo sản phẩm 周工资 Zhōugōngzī lương theo tuần 年工资 Niángōngzī lương tính theo năm 工资差额 Gōngzī chàé mức chênh lệch lương 工资水平 Gōngzī shuǐpíng mức lương 婚假 Hūnjià nghỉ cưới 产假 Chǎnjià nghỉ đẻ 缺勤 Quēqín nghỉ làm 病假 Bìngjià nghỉ ốm 事假 Shìjià nghỉ vì việc riêng 管理人员 Guǎnlǐ rényuán nhân viên quản lý 工资袋 Gōngzīdài phong bì tiền lương 夜班津贴 Yèbān jīntiē phụ cấp ca đêm 管理方法 Guǎnlǐ fāngfǎ phương pháp quản lý 质量管理 Zhìliàng guǎnlǐ quản lý chất lượng 民主管理 Mínzhǔ guǎnlǐ quản lý dân chủ 计划管理 Jìhuà guǎnlǐ quản lý kế hoạch 科学管理 Kēxué guǎnlǐ quản lý khoa học 技术管理 Jìshù guǎnlǐ quản lý kỹ thuật 生产管理 Shēngchǎn guǎnlǐ quản lý sản xuất 工资基金 Gōngzī jījīn quỹ lương 工伤事故 Gōngshāng shìgù sự cố tai nạn lao động 工伤 Gōngshāng tai nạn lao động 临时解雇 Línshí jiěgù tạm thời đuổi việc 安全操作 Ānquán cāozuò thao tác an toàn 失业 Shīyè thất nghiệp 奖励 Jiǎnglì thưởng 出勤率 Chūqínlǜ tỉ lệ đi làm 工资率 Gōngzīlǜ tỉ lệ lương 缺勤率 Quēqínlǜ tỉ lệ nghỉ làm 保健费 Bǎojiànfèi tiền bảo vệ sức khỏe 加班费 Jiābānfèi tiền tăng ca 奖金 Jiǎngjīn tiền thưởng 工资标准 Gōngzī biāozhǔn tiền lương Vậy là chúng mình vừa cùng nhau học xong bài học từ vựng chuyên ngành dành cho những bạn đang làm lĩnh vực nhân sự tại các công ty văn phòng Trung Quốc rồi đấy! Rất thú vị phải không nào? Học kĩ từng từ vựng trước khi chuyển sang từ khác nha! Tổng hợp từ vựng tiếng Trung theo chủ đề đang được tìm kiếm nhiều nhất
nhan sắc tiếng trung là gì