Hệ thống kiến thức Hóa học lớp 11 Giữa học kì 1 - Bộ 100 đề thi Hoá học lớp 11 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Hoá học 11. Lý thuyết Hóa học 11; Giải sgk Hóa học 11; Ngữ văn 11. Đề thi Văn 11; Văn mẫu lớp 11; Tác
Hệ thống và mở rộng kiến thức về văn xuôi (Phần 2) Độ dài: 32 phút - Số lượt học 22. Bài tập tự luyện online. Bài tập tự luyện online (bản PDF) Đề cương khóa học. - Chưa học. - Đã học. - Đã hoàn thành.
Hệ thống kiến thức Ngữ văn lớp 11 Giữa học kì 1 - Bộ 100 đề thi Ngữ văn lớp 11 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Ngữ văn 11. 11 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Ngữ văn 11
1 Mẹo về Hệ thống kiến thức và kỹ năng văn học lớp 11 Chi Tiết. 1.1 Xem hoặc tải về Sổ tay Ngữ Văn 11: 2 Tóm tắt Ngữ văn 11: Bài 1. Vào phủ Chúa Trịnh (Lê Hữu Trác) 3 Tóm tắt Ngữ văn 11: Bài 2. Tự tình 2 (Hồ Xuân Hương) 4 Tóm tắt Ngữ văn 11: Bài 3. Câu cá ngày thu
hệ thống kiến thức môn toán lớp 11. hệ thống kiến thức ngữ văn 12. hệ thống kiến thức hóa học lớp 11. hệ thống kiến thức ngữ văn. kiến thức ngữ văn lớp 7. hệ thống kiển thức vật lý lớp 12. hệ thống kiến thức sinh học lớp 8. hệ thống kiến thức hình học
Hệ thống kiến thức cơ bản về các tác phẩm tự sự trong chương trình Ngữ Văn lớp 12 Tài liệu ôn tập môn Văn lớp 12 học kì 2 Hệ thống kiến thức cơ bản về các tác phẩm tự sự trong chương trình Ngữ Văn lớp 12 đưa ra những kiến thức chủ đạo của chương trình Ngữ
g6hOh. Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 - Kết nối tri thức Lớp 2 - Chân trời sáng tạo Lớp 2 - Cánh diều Tài liệu tham khảo Lớp 3 Sách giáo khoa Tài liệu tham khảo Sách VNEN Lớp 4 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Lớp 5 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Lớp 6 Lớp 6 - Kết nối tri thức Lớp 6 - Chân trời sáng tạo Lớp 6 - Cánh diều Sách/Vở bài tập Đề thi Chuyên đề & Trắc nghiệm Lớp 7 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Chuyên đề & Trắc nghiệm Lớp 8 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Chuyên đề & Trắc nghiệm Lớp 9 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Chuyên đề & Trắc nghiệm Lớp 10 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Chuyên đề & Trắc nghiệm Lớp 11 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Chuyên đề & Trắc nghiệm Lớp 12 Sách giáo khoa Sách/Vở bài tập Đề thi Chuyên đề & Trắc nghiệm IT Ngữ pháp Tiếng Anh Lập trình Java Phát triển web Lập trình C, C++, Python Cơ sở dữ liệu Tác giả - Tác phẩm Văn 11Ngữ văn 11 Tập 1Ngữ văn 11 Tập 2Trắc nghiệm Ngữ văn 11 Học kì 1Tuần 1Tuần 2Tuần 3Tuần 4Tuần 5Tuần 6Tuần 7Tuần 8Tuần 9Tuần 10Tuần 11Tuần 12Tuần 13Tuần 14Tuần 15Tuần 16Tuần 17Tuần 18Trắc nghiệm Ngữ văn 11 Học kì 2Tuần 19Tuần 20Tuần 21Tuần 22Tuần 23Tuần 24Tuần 25Tuần 26Tuần 27Tuần 28Tuần 29Tuần 30Tuần 31Tuần 32Tuần 33Tuần 34Tác giả, Tác phẩm Ngữ văn lớp 11 - Nội dung tác phẩm, Dàn ý phân tích, Bố cục, Tóm tắt, Giá trị, Tác giả Trang trước Trang sau Tác giả - Tác phẩm Ngữ văn lớp 11Tài liệu tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 11 học kì 1, học kì 2 đầy đủ Nội dung bài thơ, Nội dung đoạn trích, Nội dung tác phẩm, Hoàn cảnh sáng tác, sơ lược về tác giả, đọc hiểu văn bản và Dàn ý phân tích các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn lớp đang xem Chương trình ngữ văn 11Tác giả tác phẩm Ngữ Văn 11 Học kì 1Tác giả tác phẩm Vào phủ Chúa TrịnhI. Đôi nét về tác giả Lê Hữu Trác - Tên Lê Hữu Trác 1724 - 1791- Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông- Ông là người toàn tài. Bên cạnh việc dùi mài kinh sử thi đỗ làm quan, thời trẻ ông từng học binh thư theo nghề võ lập được ít nhiều công trạng trong phủ chúa Trịnh. Nhưng cuối cùng ông gắn bó với nghề thầy thuốc bởi theo ông ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho người.⇒ Lê Hữu Trác là nhà danh y lỗi lạc, nhà văn, nhà thơ tài hoa có đóng góp đáng kể đối với văn học dân tộc trong thế kỷ XVIII, đặc biệt ở thể văn xuôi tự sự- Các tác phẩm chính + bộ "Hải Thượng y tông tâm lĩnh" gồm 66 quyển, được biên soạn trong gần 40 năm. Đây là công trình nghiên cứu y học xuất sắc nhất thời trung đại ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh+ Thượng kinh kí sự là quyển cuối cùng trong bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh, được hoàn thành năm 1783, tác phẩm ghi lại cảnh vật con người mà tác giả tận mắt chứng kiến từ khi được triệu về kinh chữa bệnh cho Thế tử Cán đến khi xong việc trở lại quê nhà ở Hương SơnII. Đôi nét về tác phẩm Vào phủ Chúa Trịnh1. Hoàn cảnh sáng tác - Tác phẩm được trích từ quyển Thượng kinh kí sự nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô được dẫn và phủ Chúa để bắt mạch kê đơn cho Thế tử Trịnh Cán2. Bố cục- Phần 1 từ đầu đến để tôi xem mạch Đông cung cho thật kĩ Quang cảnh trong phủ chúa Trịnh- Phần 2 còn lại Qúa trình bắt mạch kê đơn và suy nghĩ của tác giả3. Tóm tắtSáng sớm tinh mơ ngày 1/2 tôi được lệnh là có thánh chỉ triệu tập về phủ chầu ngay lập tức. Tôi nhanh chóng chuẩn bị mũ áo chỉnh tề rồi được điệu đi trên một cái cáng chạy như ngựa lồng. Đi vào cửa sau vào phủ, nhìn quanh tôi thấy cây cối um tùm, chim hót líu lo, muôn hoa đua thắm. Vốn là con quan tôi thực không lạ với chốn phồn hoa nhưng khi bước chân vào phủ thì quả mới hay cảnh giàu sang của vua chúa khác dường nào. Qua mấy lần cửa, các hành lang dài miên man tôi được đưa tới một ngôi nhà thật lớn gọi là phòng trà. Đồ đạc trong phòng đều là những cổ vật quý giá chưa từng nhìn thấy, được sơn son thếp vàng. Lúc đó thánh thượng đang ngự phòng thuốc cùng các phi tần nên tôi không thể yết kiến. Tôi được hầu hạ bữa sáng với mâm vàng, sơn hào hải vị. Ăn xong tôi được đưa đến yết kiến ở Đông Cung và khám bệnh cho thế tử Trịnh Cán. Tôi thấy bệnh thế tử là do nằm trong chốn màn che trướng rủ, ăn quá no, mặc quá ấm, lười vận động nên phủ tạng yếu đi, bệnh phát đã lâu... Sau một hồi suy nghĩ sợ danh lợi ràng buộc không về núi được nhưng nghĩ lại còn chịu ơn nước nên cuối cùng đã kê đơn theo đúng bệnh. Sau đó tôi từ giã, lên cáng trở về kinh Trung Kiền để chờ thánh chỉ. Bạn bè ai ai trong kinh cũng đến thăm hỏi. 4. Giá trị nội dung- Tác giả đã vẽ nên một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh, đồng thời bộc lộ thái độ coi thường danh lợi của tác giả5. Giá trị nghệ thuật- Thể hiện rõ đặc điểm của thể kí quan sát, ghi chép những sự việc có thật cùng cảm xúc chân thực của bản thân trước những sự việc đóIII. Dàn ý phân tích Vào phủ Chúa Trịnh1. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa- Quang cảnh nơi phủ chúa cực kì sang trọng, lỗng lẫy không đâu sánh bằng+ giàu từ nơi ở qua nhiều lầu cửa, hành lang quanh co, đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm,...; lầu từng gác vẽ mây, rèm châu, hiên ngọc,...+ giàu sang trong tiện nghi sinh hoạt đồ nghi trượng đều sơn son thếp vàng; đồ ăn thức uống là cao lương mĩ vị, mâm vàng chén bạc,....toàn của ngon vật lạ- Cuộc sống sinh hoạt nơi phủ chúa nhiều lễ nghi, khuôn phép, kẻ hầu người hạ tấp nập, cực kì cao sang và quyền uy tột đỉnh+ đầy tớ chạy đằng trước cáng hét đường, cáng chạy như ngựa lồng+ người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc qua lại như mắc cửi+ nói tới chúa lời lẽ phải hết sức lễ độ cung kính Có thánh chỉ triệu cụ vào; Thánh thượng cho cụ vào để hầu mạch Đông cung thế tử,...⇒ Đoạn văn miêu tả cung cấm khá tỉ mỉ, chi tiết giàu giá trị hiện thực, khắc họa sinh động cuộc sống xa hoa, tráng lệ cùng uy quyền tối thượng nơi phủ chúa2. Thái độ, tâm trạng của tác giảa. Lúc vào phủ chúa- Ngạc nhiên trước khung cảnh trước mắt- Cảm nhận đầy đủ sự xa hoa trong phủ chúa- Dửng dưng, thờ ơ trước những quyến rũ vật chất, phê phán cuộc sống xa hoa, thừa thãi tiện nghi nhưng thiếu sinh khí, đó cũng là nguyên nhân bệnh của thế tử Bởi thế tử ở chốn màn che trướng phủ ăn qua no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi- Qua việc miêu tả sự giàu sang tới mức Cả trời Nam sang nhất là đây và sự lộng quyền của phủ chúa tác giả ngầm ý mỉa mai, châm biếmb. Thái độ khi chữa bệnh cho thế tử và phẩm chất của người thầy thuốc♦ Thái độ - Hồi hộp, căng thẳng, tôn kính- Mâu thuẫn Nhưng sợ mình.... nếu mình làm có kết quả ngay lại bị danh lợi nó ràng buộc...... Chi bằng dùng phương thuốc hòa hoãn...... Nhưng lại nghĩ Cha ông mình đời đời chịu ơn của nước, ta phải dốc hết cả lòng thành......⇒ Quyết định chữa bệnh cho đúng y đức♦Phẩm chất- Ông là người thầy thuốc giỏi, có phẩm chất, già dặn kinh nghiệm- Là thầy thuốc có lương tâm và đức độ- Khinh thường quyền quý, danh lợi, yêu thích tự do gắn bó với quê hương3. Nghệ thuật- Tài quan sát tỉ mỉ, ngòi bút ghi chép sự việc chân thực, tả cảnh sinh động, kể chuyện khéo léo- Lối văn kí sự có sự kết hợp giữa ghi chép sự việc chính xác và bộc lộ thái độ, suy nghĩ, tình cảm của tác giảTác giả tác phẩm Tự tình 2I. Đôi nét về tác giả Hồ Xuân Hương- Tên thật Hồ Xuân Hương, sống và khoảng nửa cuối thế kỉ XVIII – nửa cuối thế kỉ XIX- Là người cùng thời với Nguyễn Du, bà sống trong một thời đại biến động, đầy bão táp khiến thân phận con người nhất là người phụ nữ chìm nổi lênh đênh- Cuộc đời Xuân Hương nhiều cay đắng bất hạnh+ bà là con vợ lẽ+ tình duyên trắc trở, long đong hai lần lấy chồng đều làm lẽ, chồng đều qua đời sớm-Bà là người phụ nữ đặc biệt thời bấy giờ từng đi nhiều nơi, giao du với nhiều văn nhân thời bấy giờ⇒ Tất cả tạo nên một Hồ Xuân Hương sắc xảo, cá tính, bản lĩnh-Các tác phẩm chính+ tập Lưu Hương kí gồm 24 bài chữ Hán và 28 bài chữ Nôm, là tiếng nói tình yêu đôi lứa với các cung bậc u buồn, thương nhớ, ước nguyện, gắn bó thủy chung+ khoảng 40 bài thơ Nôm truyền tụng- Phong cách sáng tác + chủ đề lớn trong thơ Hồ Xuân Hương là chủ đề người phụ nữ+ viết về người phụ nữ, thơ bà vừa là tiếng nói cảm thương vừa là tiếng nói khẳng định đề cao, tiếng nói tự ý thức đầy bản lĩnh⇒ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm, nữ sĩ nổi loạnII. Đôi nét về tác phẩm Tự tình 2 Hồ Xuân Hương1. Hoàn cảnh sáng tác- Tự tình bài II nằm trong chùm thơ Tự tình ba bài của Hồ Xuân Hương- Chùm thơ Tự tình bộc lộ cảnh ngộ éo le ngang trái cùng những nỗi niềm buồn tủi cay đắng của thi sĩ2. Bố cục- Đề hai câu đầu Nỗi niềm buồn tủi cô đơn của nữ sĩ trong đêm khuya thanh vắng- Thực hai câu tiếp Tình cảnh đầy chua xót, bẽ bàng- Luận hai câu tiếp theo Thái độ phản kháng phẫn uất- Kết hai câu cuối Tâm trạng chán chường, buồn tủi3. Giá trị nội dung- Tự tình bài II thể hiện tân trạng, thái độ của Hồ Xuân Hương vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch, đồng thời bài thơ cũng cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nữ sĩ4. Giá trị nghệ thuật- Bài thơ khẳng định tài năng độc đáo của Bà chúa thơ Nôm trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượngIII. Dàn ý phân tích Tự tình 2 Hồ Xuân Hương1. Hai cầu đề♦Câu 1- Thời gian đêm khuya ⇒ đối với những ai quá lứa lỡ thì hay thân phận lẽ mọn đó là thời khắc của những trăn trở thổn thức, là không gian ngập tràn nỗi cô đơn trống trải đến quặn lòng- Âm thanh tiếng trống vọng về khiến tủi càng thêm tủi, cô đơn trống trải nhân lên trùng trùng- Từ láy văng vẳng vừa tả âm thanh tiếng trống vừa gợi không gian mênh mông, vắng lặng đến rợn ngợp- Tiếng trống canh dồn gợi lên bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng♦Câu 2- Trơ là lẻ loi trơ trọi, là tủi hổ, bẽ bàng, hồng nhan mà cứ phải trơ ra⇒ Câu thơ là nỗi niềm tủi hổ, đắng cay, chua xót của kẻ hồng nhan bạc phận- Từ trơ đắt giá được đảo lên đầu câu, lại được tách riêng ra đi nhịp lẻ 1/3/3 khiến nỗi bẽ bàng, chua xót hằn sâu nhức nhối2. Hai câu thực♦ Câu 3- Tác giả muốn mượn rượu giải sầu quên đi nỗi buồn, sự cô đơn nhưng nỗi sầu của Xuân Hương quá lớn không rượu nào có thể hóa giả được- Chữ lại thể hiện sự luẩn quẩn giữa tỉnh và say trong tâm trạng buồn tủi, chua xót, bế tắc♦ Câu 4- Hình ảnh tả thực vầng trăng đã đã xế mà vẫn khuyết chưa tròn- Ẩn dụ tuổi xuân sắp trôi qua, cuộc đời sắp sửa xế bóng mà tình yêu vẫn dang dở, hạnh phúc chưa một lần trọn vẹn viên mãn- Nghệ thuật đối tài tình làm nổi rõ bi kịch về thân phận người phụ nữ khao khát tình yêu, hạnh phúc mà không đạt được3. Hai câu luận- Nỗi niềm phẫn uất trào ra ùa vào cảnh vật, tiếp cho chúng sức mạnh công phá+ rêu vốn nhỏ bé mềm yếu nay trở nên gai cứng sắc nhọn, xiên ngang mặt đất để trồi lên+ mấy hòn đá trở nên nhọn hoắt như chông như mác đâm toạc cả chân mây⇒ Rêu và đá như muốn vạch trời vạch đất ra mà oán hờn, phản đối, đó khác nào cơn thịnh nộ của con người- Nghệ thuật đảo ngữ, sử dụng động từ mạnh, tả cảnh ngụ tình ⇒ khẳng định sự nổi loạn trong tâm trạng thái độ phản kháng dữ dội quyết liệt của nữ sĩ với cuộc đời, số phận, xã hội đồng thời khẳng định bản lĩnh tự tin của Hồ Xuân Hương4. Hai câu kết- Sử dụng tài tình từ đa nghĩa, đồng âm+ từ xuân vừa có ngĩa là mùa xuân vừa là tuổi xuân của con người+ từ lại thứ nhất mang nghĩa là thêm một lần nữa, từ lại thứ hai là sự trở lại tuần hoàn⇒ Mùa xuân tuổi trẻ của con người trôi đi trong ngao ngán chán chường trước dòng chảy vô tình của thời gian- Mỗi chữ trong câu cuối đều nói về sự sẻ chia không trọn vẹn, sự ít ỏi như chan chứa nước mắt của thân phận lẽ mọn- Mức độ sẻ chia càng nhỏ thì sự cô đơn, nỗi buồn lại tăng lên gấp bội⇒ Bài thơ kết lại trong âm hưởng chua chát của sự bế tắc tuyệt vọng5. Nghệ thuật- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật với kết cấu niêm luật chặt chẽ, gieo vần đối ngẫu rất chỉnh- Ngôn từ được dùng tinh tế, táo bạo mang đậm cá tính bản lĩnh người nghệ sĩ- Các biện pháp tu từ đảo ngữ, ẩn dụ, sử dụng từ đa nghĩa, đồng âm được sử dụng linh hoạt hiệu quả
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 Ôn tập phần văn học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênBài ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC I-Mục tiêu bài học - Nắm được những kiến thức cơ bản về vh Việt Nam và vh nước ngoài trong sgk ngữ văn 11 tập 2 . - Củng cố và hệ thống hóa được những kiến thức đó trên hai phương diện lịch sử và thể loại . - Rèn luyện nâng cao tư duy phân tích , khái quát và trìmh bày vấn đề một cách có hệ thống . II-Phương pháp lên lớp Dùng phương pháp quy nạp Chia nhóm để hs thảo luận , hs kết luận III-Tiến trình lên lớp 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Bài mới Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung Em hãy kể tên những bài thơ đã học ở trong chương trình sgk lớp 11 tập II . Trong học kì II của lớp 11 , em đã được học những tác phẩm nghị luận nào ? Kể tên một bài thơ thuộc văn học trung đại , và một bài thơ trong phong trào thơ mới . Em có nhận xét gì vế -Hình thức ? -Niêm luật ? -Cái tôi cá nhân ? -Đề tài ? - Ngôn ngữ thơ ? - Hình ảnh nt ? Qua việc so sánh thơ trung đại và thơ mới , em rút ra được nhận xét gì? *Trình bày những nội dung cơ bản và đặc điểm nt chủ yếu của các bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” của PBC , “Hầu trời” của Tản Đà . Từ đó làm rõ tính chất giao thời của thơ văn trung đại và thơ văn hiện đại về nt của các tác phẩm trên . Sau khi học xong bài “Lưu biệt khi xuất dương” và bài “Hầu trời” , em thấy cò điểm gì đáng lưu ý về nt của hai bài thơ trên ? Em hãy làm rõ tính chất giao thời của hai bài thơ “Lưu biệt ” , và bài “Hầu trời” . Hình ảnh nt được sử dụng ở trung đại và hai bài thơ trên ? Chất văn xuôi , chất kể chuyện so với văn học trung đại có điểm gì mới ? Cái tôi tác giả được thể hiện như thế nào so với vh trung đại ? Phân tích ba bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” , “Hầu trời”, “Vội vàng” , để làm rõ quá trình hđh vh từ đầu tk XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945 ở các khía cạnh sau Gợi ý - Hình thức thơ + Lưu biệt hơ thất ngôn bát cú +Hầu trời thơ trường thiên , tương đối tự do , phóng khoáng. +Vội vàng thơ tự do Hình ảnh nt Phân tích bài thơ Hầu trời , để thấy được bước chuyển tiếp theo của quá trình hiện đại hóa thơ ca. Quá trình hđh thơ ca được nhà thơ XD thể hiện sâu sắc đầy cảm xúc, cái tôi cá nhân được bộc lộ triệt để .Em hãy phân tích bài thơ Vội vàng , để minh chứng cho điều này . hình ảnh thơ ngôn ngữ thơ cách sắp xếp vần Trình bày những nét chính về nd tư tưởng , và đặc sắc nt của bài thơ “Vội vàng” Với bài thơ Tràng giang nhà thơ Huy Cận đã thể hiện một nội dung tư tưởng ntn?, hình thức nt có điểm gì đáng lưu ý ? “Đây thôn Vĩ Dạ” , đã gắn kết tên tuổi HMT với nhiều độc giả yêu thơ của ông biết đến ông , như một con người có tấm lòng dạt dào yêu thương , và tâm trạng buồn cô đơn , với những khát khao ước vọng .Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua nd , nt của bài . Một nữ thi sĩ của pt thơ mới , Anh thơ xuất hiện và đem đến cho mọi người một bức tranh phong cảnh của quê hương xứ sở của miền Bắc nước ta rất chân thực và sinh động ,em hãy phân tích hình ảnh thơ và bút pháp nt của bài Chiều xuân , để làm minh chứng cho nhận định ấy . Những nét chính về nd tư tưởng , và giá trị nt của của bài thơ “Tương tư” , được tác giả Nguyễn Bính thể hiện ntn? Sau khi học xong bài “Chiều tối” của HCM ,em có suy nghĩ gì về nd , nt của bài ? Nội dung bài thơ lai Tân của HCM cho em biết điều gì ? Sau khi học xong bài thơ Từ Aáy , của tác giả Tố Hữu em rút ra được điều gì về giá trị nd và nt của bài ? Bài thơ Nhớ đồng của Tố Hữu có nét gì nổi bật về giá trị tư tưởng và giá trị nt ? Cái đẹp , cái hay , sức hấp dẫn của bài thơ Tôi yêu em của Pu-skin? Phân tích hình tượng nhân vật Bê-li-cốptrong truyện ngắn Người trong bao Sê-khốp. I/ Nội dung 1/ Phạm vi sgk lớp 11 tập 2 . 2/ Thể loại thơ ca , nghị luận a/ Thơ ca Lưu biệt khi xuất dương . Hầu trời . Vội vàng . Tràng giang. Đây thôn Vĩ Dạ. Chiều tối . Từ ấy. Các bài đọc thêm. Lai Tân , Nhớ đồng của Tố Hữu . Chiều xuân Anh Thơ ; Tương tư Nguyễn Bính. Khi ôn tập cần nắm vững giá trị nội dung và nghệ thuật . b/ Về văn nghị luận Về luân lí xh ở nước ta. Một thời đại trong thi ca. Đọc thêm Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng dân tộc.. *Phân biệt văn hình tượng và văn nghị luận . - Văn hình tượng là sản phẩm của tư duy nghệ thuật , chuyển tải tình cảm , cảm xúc thẩm mĩ . -Văn chính luận là sản phẩm của tư duy lô gích , tác động đến nhận thức lí trí của người đọc . * Văn học nước ngoài - Tác phẩm – tác giả + Tôi yêu em pu-skin + Truyện ngắn Người trong bao Sê khốp Đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền , trích tt Những người khốn khổ của + Tác phẩm nghị luận Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác. + Đọc thêm bài thơ số 28 của Ta-go. II/ Phương pháp Lập đề cương ôn tập theo hệ thống câu hỏi sgk. 1/ Sự khác nhau giữa thơ mới và thơ trung đại . -Hình thức . -Niêm luật . -Ở thơ trung đại “cái tôi cá nhân” thường gắn liền với quan niệm về vũ trụ , về cộng đồng , và cố giấu nét cá tính của mình vào trong một khuôn khổ nhất định . - Ở thơ mới “cái tôi cá nhân” được thể hiện qua việc làm nổi bật đặc điểm , cá tính sáng tạo , p/c nt , đề tài phản ánh trong thơ -Trong thơ mới chất văn , chất kể chuyện rất rỡ , mà trong thơ trung đại không có , thơ mới đề tài phản ánh cũng phong phú hơn thơ trung đại .Ngôn ngữ thơ mới cũng gần gũi với ngôn ngữ đời sống .Hình ảnh nt cũng không ước lệ nặng nề như thơ trung đại . Tất cả những điều trên cho thấy sự đổi mới về thơ ca , đã đạt đến mức độ hoàn chỉnh cả về nd lẫn hình thức , và khảng định thơ mới đã đáp ứng mọi nhu cầu phản ánh của cá nhân đối với cuộc sống xh. 2*/ Nội dung và hình thức a/ Nội dung “Lưu biệt khi xuất dương” thể hiện tư thế của kẻ làm trai , với khát vọng hành động và ý chí mạnh mẽ , vững vàng ở buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. “Hầu trời” kể về câu chuyện “Hầu trời” bằng tưởng tượng của nhà thơ với những tình huống gruyện hấp dẫn , lôi cuốn , bài thơ đã thể hiện một tâm hồn phóng khoáng , tự do và bộc lộ nét cá tính độc đáo của tác giả . b/ Đặc sắc nghệ thuật -Lưu biệt khi xuất dương đó là cách sử dụng các hình ảnh gây ấn tượng mạnh như “càn khôn” trời đất ;Non sông; bể đông ; cánh gió muôn trùng sóng bạc ,Đây là hình ảnh có sưxc1 lôi cuốn thuyết phục cao . -Hầu trời đây là bài thơ thuộc thể thất ngôn trường thiên khá tự do , gịong thơ thoải mái tự do , ngôn ngữ giản dị giàu hình ảnh , hấp dẫn , luôn cuốn và hóm hỉnh. c/ Tính chất giao thời -Nếu trong vh trung đại thường bị rập khuôn vào phạm vi của hệ tư tưởng nho giáo , thì khi hai bài thơ ”Lưu biệt khi xuất dương” , “Hầu trời” ,đã phần nhiều rũ bỏ được khuôn khổ gò bó của nghệ thuật thơ xưa . - Văn thơ trung đại ưa dùng các hình ảnh nguyệt ,tùng,cúc ,trúc ,maithì hình ảnh nt được sử dụng ở hai bài thơp trên đa dạng , hấp dẫn hơn .Với cách sử dụng hình ảnh tự nhiên thoải mái nhằm nêu bật nội dung, chủ đề , ở hai bài thơ này cái tôi tác giả đã được bộc lộ rõ nữa ở bài thơ Hầu trời , chất văn xuôi , chất kể chuyện bộc lộ rõ nét , đúng với vị trí là dấu gạch nối giữa vh trung đại và hiện đại . 3/ Quá trình hiện đại hóa thơ ca là một sự thay đổi từ thơ cũ sang thơ mới , dựa trên tiến trình biến đổi của nỗi dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật . Đặt cả ba bài lưu biệt khi xuất dương, Hầu trời , Vội vàng ,trên một trục phát triển chúng ta sẽ thấy được sự biến đổi được diễn ra rất rõ rệt qua các thời kì khác nhau. /Đánh dấu cho bước khởi đầu của quá trình hiện đại hóa thơ ca là bài “Lưu biệt khi xuất dương” ,của PBC . Ở bài này tuy vẫn dùng hình thức thơ cũ thất ngôn bát cú ,nhưng đã có sự thay đổi ở hình ảnh nt , với những hình ảnh “ càn khôn”, “bể đông”,”muôn trùng sóng bạc”..đã tạo nên một sự cách tân về hình ảnh nt trong thơ ca . Ở bài thơ này tác giả đã thể hiện ý thức cá nhân đối với cộng đồng và dân tộc , nhà thơ đã thể hiện một cách sâu sắc ý chí của kẻ làm trai khi đứng giữa cuộc đời , cái tôi cá nhân bắt đầu xuất hiện , khôngcòn gắn với quan niệm về vụ trụ , cộng đồng như trước nữa . Tiếp theo đến bài “Hầu trời” 1921 , tác giả đã tưởng tượng ra một câu chuyện lí thú , khi đi lên chợ trời để bán văn . cái tôi trong bài đã được khảng định tài năng cá nhân khi lên chợ trời bán văn . Qua câu chuyện “Hầu trời” lần đầu tiên nhà thơ Tản Đà đã đưa chất văn xuôi , chất kể chuyện vào thơ , tạo nên một nét mới so với thơ cũ . Ngôn ngữ trong Hầu trời rất giản dị gần gũi với đời thường . Đó là dấu hiệu của quá trình đổi mới trong thơ ca đến chỗ hiện đại . Tuy nhiên chỉ đến khi bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu ra đời , thì quá hđh trong thơ ca mới diễn ra toàn diện . Bài thơ này từ hình ảnh nt đến ngôn ngữ đều mang nặng âm hưởng thơ lm Pháp .Cái tôi cá nhân của bài thơ đã được thể hiện rất sâu sắc và hiện đại . Cách sử dụng từ ngữ , sắp xếp vần thơ cũng rất đa dạng , và phong phú , sử dụng từ ngữ linh hoạt giàu cảm xúc , tác giả đã nâng thơ ca lên một tầm cao mới . “Vội vàng” là một thi phẩm rất tiêu biểu cho phong cách thơ hiện đại , tác giả cuỉa nó rất xứng đáng với danh hiệu “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” Hoài Thanh Vội vàng Bài thơ thể hiện lòng yêu đời , yêu cuộc sông cuồng nhiệt , một hồn thơ tươi mới trẻ trung , luôn biết quí trọng từng phút giây của cuộc sống . Nhà thơ chủ trương sống “vội vàng” , gấp gáp , để tận hưởng nét đẹp của cuộc sống đang ngồn ngộn phơi bày . Tác phẩm đã thể hiện một nt độc đáo , với một giọng điệu say mê , sôi nổi ,mạnh mẽ , đặc biệt bài thơ đã cho thấy một sự sáng tạo độc đáo về hình ảnh nt và ngôn từ của nhà thơ . Đạc biệt với bài thơ “Vội vàng” XD đã tạo ra được một quan niệm thẩm mĩ rất mới mẻ lấy con người làm chuẩn mực cho cái đẹp của thiên nhiên “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” “Này đây ánh sáng chớp hàng mi”. Tràng giang Bài thơ đã cho thấy một hồn thơ buồn ảo nảo , sầu vũ trụ của thi nhân có hồn thơ khát khao được hòa nhập với cuộc đời . Bài thơ còn thể hiện lòng yêu quê hương dất nước thầm kín , mà tha thiết của tác gỉa. Đạc sắc nt của bài phải kể đến việc thi nhân dùng hàng loạt các hình ảnh , để tô đậm cho nỗi sầu , nỗi cô đơn của nhân vật trữ tình trong bài sóng gợn , con thuyền xuôi mái , sầu trăm ngả , củi một acnh2 khô , trời rộng , sông dài Một nét nổi bật nữa của nt tác phẩm , là việc tác giả sử dụng rất thành công các từ láy cắt nghĩa cho nỗi buồn mênh mang của thi sĩ , khi đứng trước vũ trụ bao la vô cùng , vô tận diệp diệp , song song , lớp lớp , dợn dợn Chung qui lại , tác giả đã sử dụng nt tả tâm trạng kết hợp với nt tả thiên nhiên , làm cho bức tranh thiên nhiên hiện lên thật đẹp , nhưng trĩu nặng một nỗi buồn , nỗi cô đơn giữa cuộc đời . Đây thôn Vĩ Dạ Nội dung tư tưởng của bài thơ là tấm lòng thiết tha đối với thiên nhiên , cuộc sống , con người của nhà thơ Hàn Mặc Tử . Tấm lòng đó được thể hiện ở một nỗi buồn cô đơn , vì một mối tình xa xăm , vô vọng của nhà thơ .với tâm trạng đó , thi sĩ đã vẽ lên một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp , về một miền quê của đất nước , nơi tấm lòng luôn hướng tới trong khát khao và ước vọng . Đặc sắc nt của bài thơ trước hết là nt tả cảnh kết hợp tả tình . Cảnh ở đây được vẽ nên qua tâm trạng buồn , cô đơn và những hoài niệm của thi sĩ về những kỉ niệm xa xăm . Tứ thơ luôn vận động theo cảm xúc dâng grào của tâm hồn cô đơn trống trải trước cuộc sống và con người. Chiều xuân - nd tư tưởng là ty quê hương xứ sở rất sâu đậm của nhà thơ . Với những hình ảnh quen thuộc gần gũi đối với mọi người , tác phẩm là một bức tranh về chiều xuân ở miền Bắc nước ta. - Với bút pháp nt tả cảnh , tác giả đã tạo dựng những hình ảnh , chi tiết , mộc mạc giản dị mang dậm chất quê hương , bài thơ là một phát hiện nt rất riêng biệt của nữ thi sĩ Anh Thơ trong việc phác họa phong cảnh làng quê. Tương tư - Nội dung bài thơ Tương tư của Nguyễn Bính đò là nỗi tương tư trong tình yêu của nhân vật trữ tình là chàng trai Thôn Đoài đối với cô gái Thôn Đông . Nhưng cung bậc tình cảm được tác giả diễn tả một cách sâu sắc và đầy ý nhị . - Nét đặc sắc trong nt của bài Tương tư , trước hết là việc sử dụng ngôn ngữ tài hoa của tác giả , việc tạo dựng không gian nt , làm cho nỗi tương tư càng thêm sâu nặng hơn của nhân vật trữ tình. Chiều tối Nội dung tư tưởng của bài thơ “Chiều tối” là đã thể hiện được vẻ đẹp của tâm hồn HCM , luôn luôn ung dung tự tại , lạc quan hướng về về sự sống , và ánh sáng của tương lai thắng lợi .Tư tưởng ấy thể hiện ở tình yêu thiên nhiên , yêu cuộc sống và ý chí vượt lên trước sự khắc nghiệt của hoàn cảnh . Nt + nt tả cảnh ngụ tình , cảnh ở đây là cảnh chiều tối ở một nơi thôn dã . + nt sử dụng hình ảnh độc đáo sinh động , làm cho cảnh càng trở nên đậm nét và sâu sắc . + nt sử dụng ngôn từ có tính liên tưởng cao , tạo cho người đọc một cảm xúc về cuộc sống nơi thôn quê. lai Tân - Nội dung bài thơ đã nói lên tình trạng thối nát , một cách phổ biến của chính quyền TQ thời Tưởng Giới Thạch . Nt sử dụng trong bài là nt châm biếm , đả kích , , làm cho bộ mặt thật của chính quyền cai ytrị hiện lên một cách đầy đủ . Từ Aáy - Nd tư tưởng của bài thơ là niềm vui sướng say mê mãnh liệt của nhà thơ trong buổi đầu bắt gặp lí tưởng cách mạng . Nhà thơ bộc lộ niềm hân hoan chân thành của mình , và đặt tâm nguyện từ đó sẽ đấu cho lí tưởng và con đường đã chọn. -nt + Hình ảnh tươi sáng sinh động đã khắc sâu vào tâm trạng nhà thơ. + sử dụng biện pháp tu từ trong việc lặp đi lặp lại nhiều lần các từ ngữ tôi , là đã cắt nghĩa tình yêu sâu nặng của nhà thơ đối với đồng bào đồng chí . Nhớ đồng - Nd nhớ đồng nói lên tâm trạng nhớ thương da diết của người chiến sĩ cách mạng đang bị tù đày đối với quê hương , đồng bào .Tình cảm ấy đã vượt cả không gian , vượt cả hoàn cảnh tù đày mà người chiến sĩ đang phải đối mặt . - nt + nt diễn tả tâm trạng của nhà thơ + từ ngữ , hình ảnh , gọng điệu làm cho tâm trạng tác giả biến đổi theo sự liên tưởng về quê hương , đồng bào . + nt điệp lại các vần thơ diễn tả tâm trạng ở đầu các khổ thơ , có tác dụng liên kết các mảng nội dung trở nên liền mạch . / Tôi yêu em Pu-skin - Bài thơ có sức hấp dẫn , lôi cuốn đối với nhiều thế hệ độc giả , không chỉ ở nước Nga , mà còn vươn tới phạm vi nhân loại , bởi tình cảm , ty trong bài được tác giả thề hiện vừa chân thành đằm thắm , vừa mãnh liệt thiết tha , và đầy lòng vị tha nhân hậu . - Cái hay của bài thơ được toát lên từ một hệ thống từ ngữ giản dị , tinh tế , nhưng cũng hàm chứa bao ý nghĩa sâu xa , có giá trị biểu cảm và sức` liên tưởng lớn . -Ngoài ra tác giả rất thành công trong việc khắc họa , mà chủ yếu là tâm trạng buồn vô vọng , nhưng toát lên lòng vị tha của một trái tim chân thành .Cái hay của bài thơ còn là việc tác giả đã không dừng lại ở một mối tình cụ thể , chân thực với những trải nghiệm sâu xa của thi sĩ , mà gây một niềm xúc động lớn lao , vì đã vươn tới nhựng giá trị tinh thần chung của nhân loại . Sê khôp 1860-1904 Một nhà văn kiệt xuất của nước Nga , sống trong một xh ngột ngạt với bầu không khí chuyên chế nặng nề của chế độ pk , ông đã lên tiếng phê phán hiện thực xh thông qua một kiểu người được sinh ra từ xh đương thời . Đó chính là nhân vật Bê li cốp trong tác phẩm Người trong bao ,với những nét tính cách , lối sống , tư tưởng rất nổi bật . Là một con người thích với lối sống trong bao , cách ăn mặc theo một thói quen không thay đổi –kì quái . Luôn bằng lòng , thoải mái với lối sống của mình , ngại giao tiếp , trốn tránh hiện tại , sợ hãi , hèn nhát Với kiểu người đó sẽ tác động tiêu cực đến sự phát triển của xh Nga đương thời , và cái chết là một điều tất yếu . Bê li cốp là người đại diện cho trí thức Nga đương thời , sau một tuần đâu cũng vào đấy . Vì sự ảnh của kiểu người như Bê li cốp là quá lớn đối với xh. Hiện tượng Bêli cốp chỉ có thể chấm dứt và mất đi khi xh thay đổi .
Tổng quan khóa học online Ngữ Văn 11Khóa học Ngữ văn 11 cung cấp cho các con những kiến thức của Văn học Việt Nam và Văn học nước Phần Văn họcỞ phần Văn học Việt Nam, các con được tìm hiểu phần còn lại của văn học trung đại và tiếp cận với nền văn học hiện đại từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945. Thông qua các tác phẩm văn học, các con sẽ được khắc họa những bức tranh xã hội qua nhiều lăng kính khác nhau của các tác giả. Làm rõ được thành tựu ở thời kì này là kế thừa và phát huy truyền thống sâu sắc nhất của văn học Việt Nam chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo và đem đến cho văn học đóng góp mới của thời đại, đó là tinh thần dân chủ. Đồng thời, phần Văn học nước ngoài tiếp tục giới thiệu một số đoạn trích của các tác phẩm kinh điển của thế giới như Rô-me-ô và Giu-li-ét, Những người khốn khổ, Tôi yêu em, Người trong bao…2/ Phần Làm văn, các con sẽ được rèn luyện thêm kĩ năng Làm văn với các thao tác lập các con tiếp cận và rèn luyện các kĩ năng sử dụng các thao tác lập luận vào trong bài viết, bài nói của mình để đạt được hiệu quả giao tiếp cao. Luyện tập về thao tác so sánh, phân tích, bình luận, bác bỏ và luyện tập vận dụng các thao tác lập luận ấy vào trong bài Phần Tiếng ViệtXác định được vai trò của ngữ cảnh và ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày. Biết cách phân tích, lĩnh hội các văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận, báo nổi bật khoá họcHệ thống bài giảng trong khoá học bám sát cấu trúc chương trình Ngữ văn 11 hiện hành. Cô Thu đặc biệt chú trong việc liên hệ và mở rộng kiến thức thực tiễn giúp các con làm tốt các bài nghị luận xã hội. Hệ thống học liệu phong phú đi kèm mỗi bài giảng. Hỗ trợ học tập Giải đáp kiến thức, bài tập trong mỗi bài giảng cam kết tới luyện sau khóa họcSau quá trình trang bị các kiến thức về tác phẩm, tác giả, kiến thức tiếng Việt cơ bản, các con sẽ được Cô Thu ôn luyện các kiến thức, kĩ năng để đạt được điểm cao trên lớp. Cô sẽ tập trung đi sâu vào việc phân tích, so sánh các kiến thức thông qua việc giảng văn và hệ thống bài tập, đề thi tương đương với chương trình học trên lớp, chuẩn bị sớm và vững chắc kiến thức cho việc ôn luyện kiến thức cho kỳ thi THPT quốc gia.
Nội dung ôn tập thi học kỳ 1 lớp 11 môn VănHọc tốt Ngữ văn 11 Đề cương ôn tập học kì 1 Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11lớp 11 được sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết là tài liệu ôn tập môn Văn hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 11, giúp các bạn ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kì thi cuối học kì I sắp tới. Mời các bạn tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11HỌC KÌ 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 HỌC KÌ 1 BÀI LÀM 1A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNHHọc sinh học từ tuần 1 đến tuần 16. Trong đó, cần chú ý tập trung vào các bài sauÔN TẬP VĂN HỌCI. Văn học trung đại từ thế kỉ XVIII đến hết TK XIX cần chú ý một số vấn đề1. Nội dung chínhYêu nước là nội dung lớn, xuyên suốtNhân đạo2. Nghệ thuật a. Tư duy nghệ thuật b. Quan niệm thẩm mĩc. Bút phápd. Thể loại3. Những tác phẩm tiêu biểu a. Vào phủ chúa Trịnh trích Thượng kinh ký sự- Lê Hữu Trác Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực thể hiện ở 2 phương diệnCuộc sống thâm nghiêm giàu sang, xa hoa, đầy uy sống nơi Trịnh phủ âm u, thiếu sinh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu Hình tượng người nông dân - nghĩa sĩ mang vẻ đẹp bi Văn học VN từ đầu TK XX đến Cách mạng tháng Tám Đặc điểm cơ bản của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoáHiện đại hoá văn học Thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập văn học hiện đại thế trình hiện đại hoá diễn ra qua 3 giai đoạna. Giai đoạn 1 Từ đầu thế kỉ XX đến 1920b. Giai đoạn 2 Từ 1920 - 1930c. Giai đoạn 3 Từ 1930 - 19452. Văn học hình thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng. vừa đấu tranh với nhau vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triểna. Bộ phận văn học công học lãng mạnVăn học hiện thựcb. Bộ phận văn học không công khai3. Văn học phát triển với tốc độ hét sức nhanh Chú ý các bài học sau1. Hai đứa trẻ - Thạch Lam* Nội dungBức tranh phố huyện thiên nhiên và con ngườiÝ nghĩa cảnh chờ tàu* Nghệ thuậtCốt truyện đơn giản, nổi bật là dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân pháp tương phản đối tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật, tâm trạng con ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng điệu thủ thỉ, thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu Chữ người tử tù - Nguyễn TuânNằm trong tập “Vang bóng một thời”* Nội dungHình tượng Huấn CaoTài hoa, nghệ sỹThiên lương trong sángKhí phách hiên ngangHình tượng Viên quản ngụcCảnh ngộDiễn biến tâm trạngCảnh cho chữ Cảnh xưa nay chưa từng có* Nghệ thuậtTạo tình huống truyện độc đáo cuộc gặp gỡ éo le giữa nhân vật Huấn Cao, Viên quản dụng thành công thủ pháp đối lập, tương dựng thành công nhân vật Huấn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính, vừa hiện Hạnh phúc của một tang gia - Vũ Trọng PhụngTừ tình huống trào phúng cơ bản hạnh phúc một gia đình có tang, nhà văn triển khai mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạo nên một màn đại hài kịch phong phú và rất biến hoá. Một trong những thủ pháp quen thuộc là phát hiện những chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng cùng tồn tại trong 1 sự vật, một con người. Ngoài ra, các thủ pháp cường điệu, nói ngược, mỉa mai...đều được sử dụng đan xen linh hoạt...-> phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách Chí Phèo Nhân vật Chí Phèo* Nội dunga. Lai lịch và bản chất của Sau khi đi tù Sau khi gặp Thị Nở.* Đặc sắc nghệ thuậtXây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình; nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại chặt chẽ, lô truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh TẬP TIẾNG VIỆT1. Thực hành về thành ngữ điển cốa. Khái niệm thành ngữ, điển cốThành ngữ là những cụm từ quen dùng, được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định hoá về ngữ âm, ngữ nghĩa. Nghĩa của thành ngữ thường khái quát, trừu tượng và có tính hình tượng cố là những câu chuyện, những sự việc đã có trong các văn bản quá khứ hoặc xảy ra trong cuộc sống quá khứ. Điển cố không có tính cố định mà có thể là những từ, cụm từ. Điển cố có nghĩa hàm súc, khái quát Luyện tập Làm các bài tập trong SGK trang 66, Bản tina. Thế nào là bản tinb. Mục đích yêu cầu cơ bản của bản Cách viết bản tind. Luyện tập tập viết bản tin và làm các bài tập trong SGK trang 163, 178, CẤU TRÚC ĐỀ- Phần Đọc hiểu 3 điểm* Lưu ý Khi ôn tập cần tập trung vào các nội dung sau Yêu cầu phải nắm được nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản, hiểu ý nghĩa của văn bản, tên văn bản, phong cách ngôn ngữ của văn bản; Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc; Xác định thành ngữ, điển cố và giá trị của chúng; Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng...- Phần Làm văn 7 điểmNội dung ra đề kiến thức của các bài đọc văn đã được đề Nghị luận văn học, nghị luận văn học kết hợp nghị luận xã ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 HỌC KÌ 1 BÀI LÀM 2I. KIẾN THỨC CƠ nội dung- Phần Đọc - hiểu tác phẩm văn học Nắm vững Tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thể loại, đề tài, cốt truyện, nhân vật, phương thức biểu đạt, ngôn ngữ, các yếu tố nghệ thuật nổi bật...thuộc lòng các tác phẩm thơ. Chú ý thực hành đọc-hiểu, phân tích, bình giá các văn bản tác Phần Tiếng Việt và Làm văn Nắm vững tất cả các nội dung lí thuyết đồng thời chú ý phần Thực hành và Rèn luyện kĩ Về hình thức- Cần thấy được yêu cầu của tính chất tích hợp của ba phân môn Đọc – hiểu, Tiếng Việt và Làm văn. Điều đó được thể hiện rất rõ trong các phần Thực hành, Rèn luyện kĩ năng của cả ba phân Cấu trúc một bài Kiểm tra - Đánh giá cuối học kì gồm hai phần Trắc nghiệm và Tự luận với tỉ lệ thông thường 3/7 hoặc 4/ trắc nghiệm kiểm tra kiến thức cả ba phân tự luận sẽ được chia nhỏ và khuyến khích sự sáng tạo của học GỢI Ý LÀM ĐỀ LUYỆN TẬP CUỐI HỌC KÌPhần I. Trắc nghiệmĐọc đoạn văn trang 274 – 275 SGKTrả lời các câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng phương án in đậm là đáp án đúng1. Vì sao đoạn văn trên được coi là một đoạn văn ghị luận?A. Vì có luận điểm mới mẻ, sắc sảo và có luận cứ giàu sức thuyết Vì có luận cứ giàu sức thuyết phục và cách lập luận chặt Vì có lập luận chặt chẽ và có luận điểm mới mẻ, sắc Vì có đầy đủ các yếu tố luận điểm, luận cứ và luận Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất với đoạn trích trên?A. Thơ Nôm Hồ Xuân HươngB. Hồ Xuân Hương – "Bà chúa thơ nôm"C. Tính dân tộc trong thơ Hồ Xuân HươngD. Nội dung thơ hồ Xuân hương3. Ý nào sau đây có thể xem là luận điểm của đoạn văn?A. Xuân hương cũng là một "nhà nho", cũng giỏi chữ hánB. Nhìn chung trong thơ cổ điển của ta, bao gồm từ Chu mạnh trinh trở lên, thơ hồ Xuân hương có tính dân tộc hơn Nội dung thơ hồ Xuân Hương toát lên từ đời sống bình dân, hằng Xuân hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta, vớt hết sách vở khuôn sáo, lấy hai con mắt của mình mà "Cái đèo ba Dội của Xuân hương rõ là đèo Ba Dội ..., phong cảnh sống cứ cựa quậy lên, chứ chẳng phải chiếu lệ như cái Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan, tuy có thanh nhã, đẹp xinh nhưng bị đạp bẹp cho vào đứng im như trong một bức tranh in ở ấm chén hay lọ cổ".Ý chính mà câu văn trên muốn biểu đạt là?A. Thơ Bà Huyện Thanh Quan không Thơ hồ Xuân hương hay hơn thơ Bà Huyện Thanh Thơ Bà Huyện Thanh Quan thanh nhã hơn thơ Hồ Xuân Thơ Bà Huyện Thanh Quan thanh nhã, sống động nhưng không sống động bằng thơ hồ Xuân "Dễ ít thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Hồ Xuân Hương".Câu văn trên nên hiểu theo nghĩa nào?A. Không có thi sĩ nào ở nớưc ta làm nhiều thơ như Hồ Xuân ít nhà thơ nào ở nước ta để lại nhiều thơ như Hồ Xuân Ít có nhà thơ nào viết nhiều về phong cảnh nước ta như Hồ Xuân Trên đất nước ta đâu cũng thấy hình bóng Xuân "... khi cần cũng ra được câu đối "mặc áo giáp dài cài chữ đinh", cũng giỏi chiết tự "duyên thiên đầu dọc, phận liễu nét ngang", và dùng tên các vị thuốc bắc một cách tài tình".Các chi tiết trên nhằm chứng minh Xuân Hương là người như thế nào?A. Giỏi chơi chữB. Giỏi chữ HánC. Giỏi htuốc bắcD. Giỏi câu đối7. Trong đoạn văn trên, trơ Hồ Xuân hương được so sánh với thơ của ai?A. Chu mạnh Trinh và Bà Huyện Thanh QuanB. Ôn Như hầu và Chu mạnh TrinhC. Bà Huyện Thanh Quan và Ôn Như hầuD. Bà Huyện Thanh Quan8. "Một khi Xuân Hương đi dạo cảnh Hồ tây, ghé chơi chùa Trấn Quốc, hoài cổ trước cung Thái Hòa nhà Lí, tới thăm đài Khán Xuân."Câu văn trên mắc lỗi nào?A. Dùng sai nghĩa của từB. Câu thiếu bộ phận vị ngữC. Câu thiếu chủ ngữD. Câu thiếu cả chủ ngữ và vị Thay cụm từ ầo cho đúng và hay vào chỗ trống trong câu văn sau"Nhìn chung trong thơ cổ điển của ta, bao gồm từ Chu mạnh trinh trở lên, có lẽ thơ hồ Xuân hương ..."A. luôn đi trướcB. luôn tiêu biểuC. giành giải nhấtD. hay tuyệt vời10. ". "Dễ ít thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Hồ Xuân Hương".Cách diến dạt nào dưới đây tương đương với câu trên?A. Không thể có thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Dễ không ít thi sĩ đã để lại dấu ấn thơ trên đất nước ta nhiều như Xuân Kể sao được những thi sĩ đã để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Thật ít có thi sĩ nào đã để lại dấu ấn thơ trên nớc ta nhiều như Xuân "Xuân hương cũng là một "nhà nho" chẳng kém ai, cũng giỏi chữ hán, khi cần cũng ra được câu đối "mặc áo giáp dài cài chữ đinh", cũng giỏi chiết tự "duyên thiên đầu dọc, phận liễu nét ngang", và dùng tên các vị thuốc bắc một cách tài tình".Trong câu văn trên đây, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào?A. so sánhB. liệt kêC. Điệp ngữD. Phóng đại12. Nội dung chính Xuân diệu muốn làm nổi bật trong đoạn trích là gì?A. Thơ Hồ Xuân Hương đậm đà tính dân tộcB. Thơ Hồ Xuân Hương rất tài hoa, uyên bácC. Thơ Hồ Xuân Hương rất phong phú, sống độngD. Thơ Hồ Xuân Hương tràn đầy tinh thần yêu nướcĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp ánCâuĐáp án1D5C9C2C6B10D3B7C11B4D8D12APhần II. Tự luậnCâu 1. Nhà triết học Hi Lạp, Dê-nông 346 – 264 TCN nói với một người bẻm mép “Chúng ta có hai tai và một miệng để nghe nhiều hơn và nói ít hơn”.Bằng một đoạn văn ngắn, giải thích ý nghĩa câu nói đoạnTrích dẫn câu nói của Dê-nông “Chúng ta....ít hơn”Thân đoạn- Giải thích+ Nghĩa đen Con người “có hai tai” nhưng chỉ có “một miệng”. Vậy nên cần “nghe nhiều hơn” và “nói ít hơn”.+ Nghĩa bóng Con người phải biết lắng nghe và chỉ nói những điều cần Tại sao lại như vậy?+ Cuộc sống cần sự đồng cảm. Con người phải biết lắng nghe tiếng nói của đồng loại.+ “Im lặng là vàng” chỉ nói những điều cần thiết và phải suy nghĩ trước khi nói.+ Phê phán những biểu hiện xấu, chỉ nói mà không làm, khồg chịu lắng nghe ý kiến của người đoạn- Rút ra bài học cho bản 2. Chọn một trong các đề sau để viết thành bài văn ngắn trọn Bút pháp lãng mạn trong truyện Chữ người tử tù của Nguyễn bài- Giới thiệu về nhà văn Nguyễn Tuân và bút pháp lãng mạn trong văn Nguyễn Giới thiệu bút pháp lãng mạn trong truyện Chữ người tử bài- Bút pháp lãng mạn qua thủ pháp cường điệu hoá+ Nhân vật Huấn Cao văn võ toàn tài như một huyền thoại.+ Tù nhân ung dung rất mực, quản ngục khúm núm qua Bút pháp lãng mạn qua thủ pháp đối lập+ Người tài cao Huấn Cao nhưng số phận éo le, trắc trở.+ Người tù ung dung tự tại, người quản ngục khúm núm cúi mình.+ Cảnh tượng cho chữ thiêng liêng diễn ra trong chốn tù ngục tối tăm ẩm Đánh giá bút pháp lãng mạn trong tác phẩm góp phần khắc hoạ thành công hình tượng nhân vật bài- Khẳng định vai trò của bút pháp lãng mạn trong tác phẩm và giá trị của tác Khẳng định vị trí của Nguyễn Tuân trong nền văn học Việt Chí Phèo của Nam Cao - một nhân vật điển bài- Đề tài người nông dân trong Văn học trước Cách mạng tháng 8 - Giới thiệu nhân vật Chí Phèo của Nam Cao, một nhân vật điển hình cho số phận người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 - bài- Khái niệm nhân vật điển hình- Thời đại, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Chế đọ nửa thực dân nửa phong Chí Phèo điển hình cho người nông dân VN trước CM về thân phận bọt bèo, nghèo khó xuất thân, nguồn gốc của Chí..., số phận lênh đênh trôi nổi nhưng bản chất vô cùng lương thiện, khát khao cuộc sống yên bình Chí Phèo từ chối bà Ba nhà lí Kiến, ước mơ thời trẻ, buổi sáng sau khi gặp Thị Nở....- Số phận Chí Phèo cũng điển hình cho con đường dẫn đến lưu manh hoá, tha hoá về nhân phẩm của người nông dân trước CM Bản chất lương thiện – bị chế độ cường hào lí trưởng của xã hội thực dân nửa phong kiến vùi giập, bóp nghẹt + bị nhà tù thực dân đày ải, làm hoen ố nhân phẩm – trượt dài trên con đường tội lỗi, trở thành “con quỷ làng Vũ Đại”- Nghệ thuật xây dựng nhân Giá trị của nhân vật Giá trị nhân đạo đồng cảm với người nông dân và giá trị hiện thực tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiếnKết bài- Khái quát hình tượng Chí Phèo và giá trị nhân Khẳng định tài năng và vị trí của nhà văn Nam Cao trong nền Văn học Nghệ thuật châm biếm sắc sảo của Vũ Trọng Phụng qua đoạn Hạnh phúc của một tang gia trích “Số đỏ”Mở bài- Giới thiệu về Vũ Trọng Phụng và bút pháp châm Giới thiệu bút pháp châm biếm trong đoạn bài- Mâu thuẫn trào phúng Tiêu đề “Tang gia” - “Hạnh phúc”- Cái chết của cha, ông, cụ cha cụ cố Hồng - Niềm hạnh phúc, vui sướng của một đám con, cháu, chắt...+ Hạnh phúc của cụ cố Hồng được chống gậy, ho khạc...giả tạo, sĩ diện.+ Hạnh phúc của ồn Phán mọc sừng được chí thêm tiền...vụ lợi.+ Hạnh phúc của cô Tuyết, cậu tú Tân...-> Tất cả phơi bày bộ mặt đểu giả, tàn nhẫn, lố bịch của tầng lớp thượng lưu rởm một cách sâu cay, mai Cách miêu tả đám tang miêu tả toàn cảnh “Đám cứ đi”; miêu tả cận cảnh, những câu chuyện phiếm, chim chuột bên lề...-> Mỉa mai, phơi bày bộ mặt xã Lời văn, ngôn ngữ hài hước, trào phúng “chết hẳn”, “cả chữ trinh”, “Thật là một đám ma to tát....nếu không gật gù cái đầu”.- Giá trị nghệ thuật bút pháp châm biếm góp phần lớn vào thành công tác phẩm, tăng giá trị tố bài- Khẳng định thành công và giá trị của tác Khẳng định tài năng và vị trí nhà văn Vũ Trọng TRÚC ĐỀ THIĐề thi gồm có hai phần- Phần 1 Đọc - hiểu văn bản 3 điểm- Phần 2 Nghị luận văn học 7 điểmPHẦN II. NỘI DUNG ÔN TẬPPHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN* Về kĩ năng trả lời câu hỏi1. Cấp độ nhận biết Chỉ ra các thông tin liên quan, được thể hiện trong văn bản như tác giả, hoàn cảnh sáng tác, từ ngữ, chi tiết, nhân vật …phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, phương thức biểu đạt, kiểu kết cấu… của văn Cấp độ thông hiểu Xác định nội dung, chủ đề, thông điệp, hiểu được tác dụng của một hoặc nhiều biện pháp tu từ….3. Cấp độ vận dụng Sử dụng thông tin trong và ngoài văn bản để giải quyết các tình huống, vấn đề trong được đặt ra trong văn Cấp độ vận dụng cao Viết đoạn văn trình bày những suy nghĩ, bình luận, giải thích ý nghĩa tư tưởng và các giá trị của văn bản trong cuộc sống; vận dụng để giải quyết các tình huống/ vấn đề mới trong học tập và cuộc đây vừa giới thiệu tới bạn đọc Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11, mong rằng đây là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc ôn tập tốt hơn môn Ngữ văn lớp 11. Ngoài ra dể giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời bạn đọc cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau Toán 11, Tiếng Anh 11, đề thi học kì 2 lớp 11...Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm các tài liệu học tập sauĐề cương ôn tập học kì I lớp 11 trường PTTH Thuận Thành 1 - Tỉnh Bắc NinhĐề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 11Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuĐề thi học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn trường THPT Thường Tín, Hà NộiĐề cương ôn tập học kì 1 lớp 11 môn Ngữ văn trường THPT Thuận Thành 1, Bắc Ninh
hệ thống kiến thức văn học 11